>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về đăng ký xe, gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
Cuối cùng là giấy tờ của chủ xe cũng đồng thời là giấy tờ có liên quan đến nơi bạn sẽ đăng ký xe. Căn cứ vào Điều 9 Thông tư số 58/2020/TT-BCA có thể thấy chủ xe được phân loại thành 4 nhóm: chủ xe là người Việt Nam; chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam; chủ xe là người nước ngoài và chủ xe là cơ quan, tổ chức. Với thông tin mà bạn cung cấp, chúng tôi nhận định bạn thuộc nhóm chủ xe là người Việt Nam, cụ thể như sau:
"Điều 9. Giấy tờ của chủ xe
1. Chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).
2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.
3. Chủ xe là người nước ngoài:
a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng);
b) Người nước ngoài làm việc, học tập ở Việt Nam: Xuất trình thị thực (visa) thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa.
4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức:
a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam: Xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe. Xe doanh nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu do Thủ trưởng Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng ký đóng dấu;
b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe;
c) Chủ xe là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, tổ chức phi chính phủ: Xuất trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đến đăng ký xe.
5. Người được ủy quyền đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, còn phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng)".
Đối chiếu với trường hợp của bạn, bạn đăng ký tạm trú tại Hà Nội nhưng hộ khẩu ở tỉnh khác thì việc xác định đăng ký biển số xe cũng như nơi có thẩm quyền đăng ký xe sẽ được xác định theo địa chỉ được ghi trên Chứng minh nhân dân chứ không theo nơi đăng ký tạm trú. Tuy nhiên, nếu bạn đang là học viên, sinh viên theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện tại Hà Nội mà có giấy giới thiệu của nhà trường, bạn sẽ được đăng ký tại Hà Nội. Hoặc bạn đang công tác trong đơn vị, cơ quan ngành công an, quân đội đóng tại Hà Nội, khi có giấy giới thiệu kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân hay giấy xác nhận của đơn vị, cơ quan, bạn sẽ được đăng ký theo biển sổ xe Hà Nội. Như vậy, nếu theo trường hợp thông thường xác định theo địa chỉ ghi trong Chứng minh nhân dân có hộ khẩu tại Nghệ An thì bạn sẽ phải về Nghệ An làm thủ tục đăng ký sang tên xe.
Các bước tiến hành thủ tục đăng ký xe máy
Hiện nay các đại lý bán xe máy đã cung cấp các dịch vụ đăng ký xe mayhs cho người mua tuy nhiên thì vẫn có rất nhiều người lựa chọn hình thức tự đi làm các thủ tục đăng ký xe để có thể tiết kiệm một khoản chi phí nhất định. Thủ tục đăng ký xe bao gồm các bước cụ thể như sau:
Bước 1: Nộp lệ phí trước bạ.
Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP của Chính phủ, xe máy là một trong những đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ. Do đó, khi đăng ký xe máy, người mua sẽ phải chịu lệ phí trước bạ.
Lệ phí trước bạ được tính theo công thức như sau:
| Số tiền lệ phí trước bạ | = | Giá tính lệ phí trước bạ | x | Mức thu lệ phí trước bạ |
Xe máy có mức thu lệ phí trước bạ 2%. Riêng xe máy của các tổ chức, cá nhân ở các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu đầu với mức là 5%.
* Hồ sơ khai lệ phí trước bạ bao gồm các giấy tờ được quy định tại phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
- Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu số 02/LPTB
- Bản sao các giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp (hợp đồng mua bán, tặng cho)
- Bản sao giấy đăng ký xe của chủ cũ hoặc bản sao giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe của cơ quan công an (áp dụng đối với khi đăng ký sang tên - mua xe cũ).
- Bản sao giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp (đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự).
- Bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).
Hiện tại có thể làm thủ tục khai hồ sơ lệ phí trước bạ qua mạng.
Giá tính lệ phí trước bạ không phải là giá bán xe máy mà là giá bán do Bộ tài chính ban hành.
Bước 2: Làm thủ tục đăng ký lấy biển số
Theo Điều 10 của Thông tư số 58/2020/TT-BCA hồ sơ đăng ký xe máy bao gồm các loại giấy tờ sau:
- Tờ khai đăng ký xe;
- Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe: Hoá đơn, chứng từ tài chính (biên lai, phiếu thu);
Đối với xe được miễn lệ phí trước bạ: Tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế.
- Xuất trình CMND hoặc thẻ Căn cước công dân của chủ xe hoặc Sổ hộ khẩu.
* Nơi nộp hồ sơ đăng ký xe máy: Nộp hồ sơ đăng ký xe máy tại Công an quận, huyện, thị xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.
* Lệ phí đăng ký xe máy:
Điều 5 Nghị định 229/2016/TT-BTC quy định về mức lệ phí khi đăng ký xe như sau:
- Tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh:
+ Xe có giá trị từ 15 triệu đồng trở xuống: Lệ phí từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng
+ Xe có giá trị từ 15 triệu đồng đến 40 triệu đồng: Từ 01 triệu - 02 triệu đồng
+ Xe có giá trị trên 40 triệu đồng: Từ 02 triệu đồng - 04 triệu đồng
- Đối với các thành phố trực thuộc trung ương khác, các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã:
+ Xe có giá trị từ 15 triệu đồng trở xuống: 200.000 đồng;
+ Xe có giá trị từ 15 triệu đồng - 40 triệu đồng: 400.000 đồng;
+ Xe có giá trị từ trên 40 triệu đồng: 800.000 đồng;
- Đối với các địa phương khác: 50.000 đồng đối với tất cả các loại xe.
Sau khi hoàn thành bước này sẽ được bấm chọn biển và giao biển số cùng giấy hẹn lấy Giấy đăng ký xe.
Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe
Theo Điều 4 của Thông tư 58/2020/TT-BCA trường hợp cấp lần đầu, cấp đổi biển số xe được cấp biển số ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.
Người dân đến nhận đăng ký xe theo thời gian ghi trên giấy hẹn. Cán bộ thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe và hướng dẫn chủ xe đến cơ quan bảo hiểm mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ trực tiếp đến bộ phận hỗ trợ pháp luật Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.