Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một số thắc mắc như sau : Tôi bị mất đăng ký xe và cả hồ sơ , nay tôi muốn làm thủ tục cấp lại đăng ký xe thì biển số xe của tôi có bị thay đổi hay không ? Bởi vì biển số xe cũ của tôi là biển 4 số và là biển số đẹp nên tôi không muốn thay ?

Mong sớm nhận được phản hồi từ quý công ty , tôi xin chân thành cảm ơn.

Trả lời: Chào bạn,cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục hỏi đáp của công ty chúng tôi, Câu hỏi của bạn được giải đáp như sau .

1 Tầm quan trọng của việc đăng ký xe

Theo quy định của pháp luật , sau khi mua xe mới ,việc quan trọng cần làm đầu tiên đó là hoàn tất các thủ tục đăng ký xe máy mới để có được giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe , giúp bạn tham gia giao thông trên đường thuận tiện và không vi phạm pháp luật. Nếu đăng ký xe bị mất, buộc chủ xe phải tiến hành đăng ký lại đăng ký xe.

2 Địa điểm đăng ký

Nộp hồ sơ trực tiếp đến Cơ quan Công an huyện,quận,thị xã,thành phố thuộc tỉnh để yêu cầu cấp hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe.

3 Thủ tục cấp lại đăng ký xe, biển số xe

Thông tư số 15/2014/TT-BCA Quy định về đăng ký xe quy định như sau:

"Điều 15. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất

1. Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất bao gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài, phải có:

- Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước (đối với cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) hoặc Sở Ngoại vụ (đối với cơ quan lãnh sự).

- Công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.

- Đối với nhân viên nước ngoài phải xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

2. Khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thì giữ nguyên biển số. Trường hợp xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì đổi sang biển 5 số theo quy định.

Trường hợp xe đã đăng ký, cấp biển số nhưng chủ xe đã làm thủ tục sang tên, di chuyển đi địa phương khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại nguyên chủ thì giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên biển số cũ; trường hợp biển số cũ là biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì cấp đổi sang biển 5 số theo quy định.".

Như vậy, bạn sẽ bị đổi sang biển 5 số.

3. Các bước làm thủ tục đăng ký xe máy hiện hành

Bước 1. Kiểm tra giá xe trong hóa đơn

Bạn đến cửa hàng xe máy để mua xe với giá gốc. Khi đó, cửa hàng sẽ xuất cho bạn một tờ hóa đơn giá trị gia tăng và một phiếu kiểm tra chất lượng xe khi xuất xưởng.

Lúc này, điều quan trọng bạn cần làm đó là kiểm tra thật kỹ giá tổng cộng (bao gồm giá mua xe và thuế GTGT) được in trên hóa đơn. Giá này cần nhỏ hơn hoặc bằng đúng số tiền mà bạn đã bỏ ra để mua xe. Nếu mức giá được ghi cao hơn thì bạn cần khiếu nại với nhân viên bán hàng với khi đó, số tiền bạn phải bỏ ra để đóng khoản phí trước bạ sẽ cao hơn so với thực tế.

Trong quá trình khảo giá để mua xe, các cửa hàng sẽ đưa ra 2 lựa chọn giá cho bạn: Thứ nhất là giá không bao gồm giấy tờ, tức là bạn sẽ phải tự mình đi làm thủ tục đăng ký xe máy mới (giá bán xe đã bao gồm thuế GTGT), lựa chọn thứ hai đó là giá xe đã bao gồm giấy tờ, đã bao gồm thuế GTGT và khoản phí đăng ký xe mới cùng phí dịch vụ đăng ký xe để trả cho cửa hàng.

Bước 2. Đóng phí trước bạ tại Chi cục Thuế

Sau khi mua xe xong, bạn cần mang phiếu xuất xưởng, hóa đơn GTGT, CMND, hộ khẩu (để thủ tục được tiến hành nhanh gọn thì bạn nên photo sẵn mỗi thứ một bản) đến chi cục thuế nới bạn đăng ký xe trong giờ hành chính.

Nếu bạn ở thành phố trực thuộc trung ương hoặc thành phố trực thuộc tỉnh thì bạn sẽ phải đóng mức phí trước bạ là 5% tổng số tiền ghi trên hóa đơn (đã bao gồm thuế GTGT) còn các khu vực khác chỉ phải đóng 2%.

Khi đến chi cục thuế, bạn sẽ được đưa cho 2 tờ giấy khai đóng lệ phí trước bạ. Nhiệm vụ của bạn là điền đủ các thông số về chiếc xe của mình. Chú ý điền đầy đủ và chính xác số khung, số máy giống như số được in trên tờ phiếu xuất xưởng. Sau khi khai xong, bạn nộp lại 2 tờ khai đó cho cán bộ nhân viên ở đó và chờ họ gọi để đóng tiền. Khi đóng tiền, họ sẽ đưa cho bạn biên lai đóng lệ phí trước bạ cho ngân sách nhà nước.

Bước 3. Điền tờ khai đăng ký xe

Sau khi đã đóng lệ phí trước bạ ở chi cục thuế, bạn đến trụ sở CSGT để xin tờ khai đăng ký xe. Mẫu tờ khai này tương tự như mẫu tờ khai tại chi cục thuế và nhiệm vụ của bạn cũng là điền đầy đủ thông tin vào tờ khai.

Riêng phần khung để dán số khung và số máy thì bạn để CSGT ghi. Trong mục giấy tờ kèm theo thì bạn điền 3 loại giấy tờ sau: hóa đơn GTGT, phiếu xuất xưởng, biên lai đóng lệ phí trước bạ do chi cục thuế cấp. Ở các giấy tờ này, bạn nhớ ghi đủ ngày cấp, số serie, cơ quan cấp... Để không mất thời gian ngồi điền ở trụ sở CSGT thì bạn có thể in sẵn các mẫu này và điền từ ở nhà.

Bước 4. Cà số khung, số máy

Sau khi kê khai các giấy tờ cần thiết thì bước tiếp theo của thủ tục đăng ký xe máy mới là cà số khung, số máy.

Cách cà số khung, số máy khá đơn giản. Bạn chỉ cần mua 2 tờ giấy decal cắt sẵn cho vừa vặn với kích thước số khung, số máy được dập trên xe cùng 1 chiếc bút chì đậm. Sau đó, bạn áp tờ giấy lên phần số khung, số máy in nổi và dùng bút chì cà lên là sẽ thấy số khung, số máy hiện lên.

Nếu như bạn không biết cách làm thì có thể mang xe máy ra ngoài cổng trụ sở CSGT và nhờ người khác làm hộ. Bên ngoài có rất nhiều người sẵn sàng hỗ trợ bạn (họ thường được gọi là “cò” giấy tờ). Chỉ cần trả họ 50 nghìn đồng tiền công là họ sẽ cà số cho bạn. Nhiều showroom xe máy khá chu đáo, họ còn cà sẵn số khung, số máy cho bạn.

Sau đó, bạn chỉ việc cầm 2 mảnh giấy có in số khung, số máy rồi dán vào khung của tờ khai đăng ký xe tại trụ sở CSGT.

Bước 5. Chờ xét xe và Nộp lệ phí cấp biển

Bước 6. Bấm biển số xe

4. Giấy tờ cần chuẩn bị để đăng ký xe

Bao gồm có 4 giấy tờ bạn cần chuẩn bị khi đăng ký xe được quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BCA:

"Điều 7. Hồ sơ đăng ký xe

Hồ sơ đăng ký xe gồm:

1. Giấy khai đăng ký xe.

2. Giấy tờ của chủ xe.

3. Giấy tờ của xe.

Điều 8. Giấy khai đăng ký xe

Chủ xe có trách nhiệm kê khai đầy đủ các nội dung quy định trong giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này) ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (nếu là cơ quan, tổ chức).

Điều 9. Giấy tờ của chủ xe

1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

5. Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.

Điều 10. Giấy tờ của xe

1. Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ sau đây:

a) Quyết định bán, cho, tặng hoặc hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật.

b) Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.

c) Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.

d) Văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý thanh lý xe theo quy định (đối với xe Công an); của Bộ Tổng tham mưu (đối với xe Quân đội).

đ) Văn bản đồng ý cho bán xe của Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị doanh nghiệp kèm theo hợp đồng mua bán và bản kê khai bàn giao tài sản đối với xe là tài sản của doanh nghiệp nhà nước được giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê.

e) Quyết định phân bổ, điều động xe của Bộ Công an (xe được trang cấp) hoặc chứng từ mua bán (xe do các cơ quan, đơn vị tự mua sắm) đối với xe máy chuyên dùng phục vụ mục đích an ninh của Công an nhân dân.

g) Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.

Trường hợp chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc cá nhân nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

2. Chứng từ lệ phí trước bạ xe

a) Biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính.

Trường hợp nhiều xe chung một chứng từ lệ phí trước bạ thì mỗi xe đều phải có bản sao có chứng thực theo quy định hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp chứng từ lệ phí trước bạ đó.

b) Xe được miễn lệ phí trước bạ, thì chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ).

3. Chứng từ nguồn gốc xe".

5. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện đăng ký xe máy

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA năm 2014 như sau:

Điều 3. Cơ quan đăng ký xe

1. Cục cảnh sát giao thông đường bộ-đường sắt đăng ký, cấp biển số xe của bộ công an và xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo thông tư này.

2. Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này):

a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

3. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này).

4. Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương có khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội, có thể quyết định giao Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm nhằm bảo đảm thuận tiện cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký xe.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Giao thông - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Trong Thông tư 58, Bộ Công an đã quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện xe cơ giới đường bộ với nhiều điểm mới đáng chú ý (thay thế Thông tư 15/2014).

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất bao gồm những giấy tờ gì?

Trả lời:

Theo khoản 1 Điều 15. Thông tư số 15/2014/TT-BCA Quy định về đăng ký xe quy định về việc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất, trong đó Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất bao gồm:

- Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

- Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Vậy phải đủ giấy tờ theo thông tư 15/2014/tt-bca thì hồ sơ đó hợp lệ. 

Câu hỏi: Chủ thể có thẩm quyền thực hiện đăng ký xe máy theo pháp luật hiện hành?

Trả lời:

Cục cảnh sát giao thông đường bộ-đường sắt và Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông). 

Câu hỏi: Địa điểm yêu cầu cấp hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe của cá nhân theo quy định của pháp luật?

Trả lời:

Địa điểm yêu cầu cấp hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe được nộp hồ sơ trực tiếp đến Cơ quan Công an huyện,quận,thị xã,thành phố thuộc tỉnh để yêu cầu cấp hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe.