>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
1. Phòng thú nghiệm hay phòng lab là gì?
Phòng thí nghiệm tiếng Anh là Laboratory, tên gọi tắt là phòng lab, là một trong cơ sở được thiết kế, xây dựng và lắp đặt các thiết bị khoa học kỹ thuật, công cụ dụng hỗ trợ nhằm cung cấp các điều kiện, đảm bảo an toàn cho việc triển khai các thí nghiệm, thực nghiệm trong các lĩnh vực tự nhiên (sinh - lý - hóa) phục vụ cho mục đích học tập và nghiên cứu khoa học.
Phòng thí nghiệm có thể là một căn phòng nằm trong một tòa nhà, công trình hoặc thậm chí là cả một tòa nhà, công trình riêng biệt chuyên phục vụ cho việc thực hiện các thí nghiệm của các học sinh, sinh viên, các nhà nghiên cứu, các doanh nghiệp.
Chúng ta có thể dễ dàng tìm thấy phòng lab trong các công ty trong lĩnh vực sinh - lý - hóa, các trường đại học và các trường trung học phổ thông. Tuy nhiên những năm gần đây các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở cũng đang bắt đầu đưa phòng lab vào trong cơ sở trường học nhằm mục đích nâng cao chất lượng học tập để học sinh được tiếp cận sớm với công nghệ theo xu hướng giáo dục 4.0.
2. Một số phòng thí nghiệm hiện nay
- Phòng thí nghiệm hóa học, vật lý;
- Phòng thí nghiệm y tế;
- Phòng thí nghiệm y tế công cộng;
- Phòng thí nghiệm nghiên cứu và sản xuất các loại thuốc hoặc công nghệ đặc biệt;
- Phòng thí nghiệm phương tiện truyền thông;
- Phòng thí nghiệm nghiên cứu, học tập;
- Phòng thí nghiệm nghiên chiếu phim hoặc phòng tối;
- Phòng thí nghiệm máy tính;
- Phòng thí nghiệm bí mật để sản xuất các loại thuốc hoặc các công nghệ bất hợp pháp...
Trong các trường hiện nay, có hai dạng phòng lab phổ biến:
+ Phòng lab chuyên dụng: Được trang bị các thiết bị chủ yếu là phần cứng đi kèm với từng chức năng đã được nghiên cứu cẩn thận trước đó. Chúng khá phù hợp cho những ngôi trường có chi phí đầu tư thấp, vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế, vừa mang lại hiệu quả giảng dạy.
+ Phòng lab đa năng: Sử dụng được cho tất cả các môn học, được thiết kế với nhiều máy tính có yêu cầu kỹ thuật cao hơn phòng lab chuyên dụng về cả cấu hình cũng như các trang thiết bị đi kèm theo. Đồng thời, những phòng lab đa năng này cũng cần trang bị các sản phẩm công nghệ hiện đại và tuân thủ các yêu cầu khắt khe về phần cứng cũng như phần mềm.
3. Công của phòng lab
Phòng lab phục vụ cho việc nghiên cứu các đề tài, công trình các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học.
Phòng lab phục vụ cho học sinh, sinh viên các ngành: Khoa học y sinh, công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học, kỹ thuật y sinh, hóa học, vật lý,...
Phòng lab phục vụ cho các công ty hóa chất, công ty dược phẩm, công ty công nghệ sinh học, công ty sản xuất nghiên cứu sản phẩm, công ty sản xuất máy móc thiết bị,...
4. Những tiêu chuẩn thiết kế phòng thí nghiệm đạt chuẩn.
a. Yêu cầu ánh sáng
Ánh sáng luôn là yếu tố quan trọng trong bất kỳ môi trường nào, đặc biệt với các môi trường làm việc yêu cầu tính chất cụ thể, quan trọng, ánh sáng sẽ được chú ý khắt khe hơn nhiều.
Tiêu chuẩn thiết kế phòng thí nghiệm quy định phòng có thể được chiếu ánh sáng bằng ánh sáng nhân tạo. Ánh sáng tốt trong môi trường làm việc sẽ giúp cho nhân viên có thể được thực hiện các thao tác một cách chi tiết, an toàn và hiệu quả từ đó giảm đi những lãng phí không cần thiết. Việc thiết kế ánh sáng cũng yêu cầu không được quá chói, hoặc quá mờ.
b. Yêu cầu về nhiệt độ
Mỗi phòng thí nghiệm của một ngành sẽ có những yêu cầu khác nhau; do vậy tùy theo chức năng và mục đích sử dụng mà nhiệt độ sẽ được thiết kế ở con số phù hợp nhất. Để đảm bảo thiết kế chuẩn, không ảnh hưởng bởi các tác nhân khác, một số thiết bị có thể phát nhiệt cần được đặt xa, phân cách với không gian làm việc.
c. Yêu cầu về hệ thống thông gió.
Hệ thống thông gió là một yếu tố quan trọng cho các phòng sạch cũng như phòng thí nghiệm. Hệ thống này cần được lắp đặt cách phù hợp tùy theo từng phòng thí nghiệm, đặc biệt phải tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế phòng thí nghiệm để tạo ra môi trường làm việc tốt nhất.
Các phòng thí nghiệm thường làm việc với nhiều hóa chất, có thể sẽ có mùi khó chịu khói hoặc độc hại. Do đó, cần phải có hệ thống gió cục bộ tại các vị trí làm việc, Tốc độ lưu thông không khí cũng là yếu tố cần phải lưu tâm, giám sát đều đặn yếu tố này để đảm bảo khí độc hoặc các tác nhân gây ô nhiễm tiềm ẩn không phát tán ra môi trường khác.
d. Yêu cầu về tiếng ồn
Máy móc và thiết bị sử dụng trong phòng thí nghiệm trong quá trình thiết kế cần phải lựa chọn cẩn thân, trong đó việc tính toán đến độ ồn cũng là vấn đề cần quan tâm. Phải thực hiện các biện pháp loại bỏ hoặc giảm thiểu tiếng ồn, tránh mức ồn quá lớn ảnh hưởng đến hiệu quả tại nơi làm việc.
e. Yếu tố khoa học lao động
Các máy móc, trang thiết bị trong phòng thí nghiệm phải được thiết kế và bố trí phù hợp với mục đích công việc, phù hợp với các thao tác làm việc. Đặc biệt hạn chế những rủi ro, sai sót có thể ảnh hưởng đến an toàn của người lao động và chất lượng sản phẩm.
f. Bố trí làm việc với các mầm bệnh có thể phát tán
Tiêu chuẩn thiết kế phòng thí nghiệm áp dụng đối với tất cả các phòng thí nghiệm liên quan đến các tác nhân sinh học. với các tác nhân vi sinh vật có khả năng phát tán và gây nguy hại đến an toàn tới cá nhân và môi trường cần được thiết kế ở vị trí phù hợp.
g. Cửa ra vào phòng thí nghiệm
Theo tiêu chuẩn thiết kế phòng thí nghiệm, tại các lối ra vào của phòng thí nghiệm hoặc lối thoát cần phải có những ký hiệu, đánh dấu phù hợp. Đặc biệt đối với các phòng thí nghiệm có chứa chất nguy hiểm sinh học, cháy nổ, phóng xạ, phải có các dấu hiệu ám chỉ mức độ nguy hiểm đã được quốc tế công nhận và theo quy định tại đơn vị.
h. An toàn trong phòng thí nghiệm
Yêu cầu thiết kế phòng thí nghiệm quy định tất cả các cửa ra vào phòng thí nghiệm đều phải có cửa có thể khóa được. Việc đóng mở cửa phải dễ dáng để khi xảy ra các vấn đề thì việc thoát hiểm sẽ nhanh chóng hơn.
5. Thủ tục đánh giá công nhận phòng thí nghiệm
a. Trình tự thực hiện
- Nhận hồ sơ đăng ký công nhận
- Xử lý hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu theo quy định, văn phòng công nhận chất lượng xem xét tài liệu.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu theo quy định, văn phòng công nhận chất lượng yêu cầu bổ sung các tài liệu còn thiếu.
- Chỉ định đoàn Chuyên gia đánh giá.
- Chuẩn bị chương trình đánh giá.
- Xem xét tài liệu.
- Thành lập đoàn đánh giá chính thức.
- Đánh giá tại phòng thí nghiệm và có thể tại hiện trường.
- Xem xét hành động khắc phục.
- Thẩm xét hồ sơ.
- Ra quyết định công nhận.
b. Cách thức thực hiện:
- Đánh giá tại chỗ phòng thí nghiệm.
- Có thể đánh giá tại hiện trường.
- Đánh giá chứng kiến các phép thử nghiệm/xét nghiệm/ hiệu chuẩn đăng ký.
- Đánh giá giám sát hàng năm.
- Đánh giá lại sau 03 năm.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Đơn xin công nhận và phụ lục.
+ Phiếu hỏi (với đánh giá ban đầu).
+ Sổ tay chất lượng.
+ Danh mục tài liệu kiểm soát.
+ Phương pháp thử/ hiệu chuẩn nội bộ.
+ Hồ sơ đánh giá nội bộ, xem xét của lãnh đạo gần nhất.
+ Thống kê tần suất các chỉ tiêu thực hiện ít hơn 3 lần/năm.
+ Báo cáo tình hình tham gia thử nghiệm thành thạo.
+ Và một số tài liệu khác khi được yêu cầu.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các phòng thí nghiệm.
e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng công nhận chất lượng.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Chứng chỉ.
- Quyết định và phụ lục quyết định công nhận.
h. Lệ phí: Chi phí theo hợp đồng đánh giá.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký công nhận (mẫu kèm theo).
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nộp đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu.
I. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 26/2007/QĐ-BKHCN ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ khoa học và Công nghệ về việc Quy định tổ chức và hoạt động của Tổ chức công nhận.
Trên đây là toàn bộ bài viết mà Luật Minh Khuê muốn cung cấp đến bạn đọc. Xin cảm ơn!