1. Thủ tục đầu tư ra nước ngoài ở Hong kong

Thưa Luật sư! Công ty em muốn đầu tư sang Hongkong thì thủ tục bên ấy quy định như thế nảo? Các quy định cho nhà đầu tư nước ngoài và thủ tục của bên Hongkong ra sao? Xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162.

 

Trả lời:

Do công ty bạn là nhà đầu tư của Việt Nam hiện nay muốn đầu tư sang thị trường Hong Kong nên theo quy định của Luật đầu tư 2014 trước đây (thay thế bởi: Luật đầu tư năm 2020 hiện nay) doanh nghiệp của bạn sẽ phải thực hiện thủ tục xin giấy phép đầu tư ra nước ngoài. Cụ thể, thủ tục đầu tư ra nước ngoài công ty bạn sẽ cần thực hiện thủ tục sau:

+ Thứ nhất: công ty bạn sẽ cần lưu ý đến các điều kiện để được đầu tư nước ngoài theo quy định tại điều 58 Luật đầu tư 2014 (thay thế bởi: Luật đầu tư năm 2020 hiện nay) như sau:

Điều 58. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

1. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 51 của Luật này.

2. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 của Luật này.

3. Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc được tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài; trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên và không thuộc dự án quy định tại Điều 54 của Luật này thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

4. Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 57 của Luật này.

5. Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư.

Thứ hai: Về thủ tục đăng ký đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quy định tại điều 59 Luật đầu tư 2014 như sau:

Điều 59. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

1. Đối với các dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

2. Đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

c) Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 57 của Luật này;

d) Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật này;

đ) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì phải thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục thẩm định dự án đầu tư ra nước ngoài; cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục: Bộ kế hoạch và đầu tư.

Ngoài việc xin cấp phép đầu tư ra nước ngoài, công ty bạn cần tìm hiểu kỹ pháp luật của Hồng Kông về chính sách đầu tư. 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

2. Thủ tục đầu tư ra nước ngoài theo quy định?

Luật Minh Khuê, tư vấn và hỗ trợ khách hàng về trình tự thủ tục tiến hành đầu tư ra nước ngoài của tổ chức, cá nhân trong nước theo quy định của pháp luật hiện tại như sau:

Trả lời:

Thứ nhất về hình thức đầu tư:

Hình thức đầu tư ra nước ngoài được quy định tại Điều 52 luật đầu tư 2014 bao gồm các hình thức sau:

- Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

- Thực hiện hợp đồng BCC ở nước ngoài;

- Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt động đầ tư kinh doanh tại nước ngoài;

- Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;

Thứ hai về thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài 

- Quốc Hội quyết định chủ trương đầu tư với các dự án sau: Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở lên; Dự án yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

- Thủ tướng Chính Phủ quyết định chủ trường đầu tư với các dự án sau: Dự án thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên; Dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 800 tỷ đồng trở lên.

Thứ ba về thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài: 

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài sẽ được thực hiện ở Bộ kế hoạch và đầu tư, đối với những dự án phải xin quyết định chủ trương đầu tư thì sẽ được cấp giấy chứng nhận trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày bộ kế hoạch và đầu tư nhận được quyết định chủ trường đầu tư của cơ quan có thẩm quyền. Đối với các dự án không thuộc trường hợp phải xin quyết định chủ trương đầu tư thì sẽ được cấp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ 

Hồ sơ xin cấp đối với trường hợp không phải xin quyết định chủ trương đầu tư như sau:

- Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

- Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 57 của Luật này;

- Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật này;

- Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm.

Thứ tư về việc triển khai hoạt động đầu tư

" Điều 63. Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài

Giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài vào Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải được thực hiện thông qua một tài khoản vốn riêng mở tại một tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam và phải đăng ký tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối."

Theo đó nhà đầu tư trong nước khi tiến hành đầu tư ra nước ngoài thì phải mở một tài khoản tại ngân hàng nhà nước Việt Nam, mọi giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài vào Việt Nam phải được thực hiện thông qua tài khoản đó.

Đối với lợi nhuận phát sinh từ hoạt động đầu tư bên nước ngoài, thì trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải chuyển toàn bộ lợi nhuận thu được và các khoản thu nhập khác từ đầu tư ở nước ngoài về Việt Nam. Ngoài ra thì nhà đầu tư có thể sử dụng lợi nhuận để tăng vốn, mở rộng hoạt động đầu tư ở nước ngoài nhưng phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và phải báo cáo với ngân hàng nhà nước Việt Nam nơi mở tài khoản.

 

Hi bạn, Hiện công ty mình đã thành lập 1 công ty tại Singapore. Việc thành lập này do 1 công ty tại Sing làm các thủ tục. Về phía Việt Nam ( sở kế hoạch và đầu tư, cơ quan thuế )mình cần làm những thủ tục gì để hợp thức hóa công ty tại Sing là chi nhánh, hoặc văn phòng đại diện của công ty TamTay. Giấy tờ cần những gì, thủ tục làm thế nào bạn ghi chi tiết ra để bên mình chuẩn bị.

>> Theo thông tin bạn cung cấp thì mình có thể hiểu là bạn đang muốn chuyển doanh nghiệp mà bạn đã thành lập ở singapore thành chi nhánh của một công ty ở Việt Nam, việc này theo quy định của pháp luật Việt Nam là không thể được. Do đó bạn không thể thực hiện thủ tục đó được, nếu muốn trong trường hợp này bạn phải làm thủ tục giải thể công ty ở bên nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài, sau đó bạn sẽ thực hiện thủ tục đăng ký thành lập chi nhánh của công ty của Việt Nam ở bên nước ngoài.

 

Xin chào Luật Minh Khuê. Tôi có vấn đề chưa rõ nhờ Luật sư của công ty giải đáp giúp như sau: Hiện theo TT203 của UBCKNN, nhà đầu tư nước ngoài không được phép giao dịch ký quỹ, có hiệu lực từ 1/7/2016. Vậy trước thông tư này, nhà đầu tư nước ngoài có bị cấm giao dịch ký quỹ không? Văn bản pháp luật nào quy định rõ điều này. Mong Luật sư của Công ty giải đáp giúp. Xin chân thành cảm ơn.

>> Khoản 4 Điều 9 Thông tư 203/TT-BTC hướng dẫn giao dịch trên thị trường chứng khoán có quy định như sau:

" Điều 9. Giao dịch ký quỹ.

4. Nhà đầu tư nước ngoài không được thực hiện giao dịch ký quỹ."

Theo đó hiện tại nhà đầu tư nước ngoài không được thực hiện giao dịch ký quỹ. Thời điểm trước ngày 1/7/2016 khi luật thông tư 203 trên có hiệu lực thì giao dịch ký quỹ chứng khoán được quy định tại Điều 11 Thông tư 74/2011/TT-BTC hướng dẫn giao dịch chứng khoán như sau"

" Điều 11. Giao dịch ký quỹ chứng khoán

1. Công ty chứng khoán được thực hiện giao dịch ký quỹ sau khi đã báo cáo với UBCKNN.

2. Nhà đầu tư muốn thực hiện giao dịch ký quỹ phải mở tài khoản giao dịch ký quỹ tại công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch chứng khoán. Tại mỗi công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch, nhà đầu tư chỉ được phép mở một (01) tài khoản giao dịch ký quỹ. Công ty chứng khoán phải quản lý tách biệt tài khoản giao dịch ký quỹ của nhà đầu tư với các tài khoản giao dịch khác.

3. Chứng khoán được phép giao dịch ký quỹ là cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư đang niêm yết trên SGDCK đáp ứng yêu cầu về chứng khoán được phép giao dịch ký quỹ theo quy định của UBCKNN. Công ty chứng khoán có nghĩa vụ công bố công khai danh mục chứng khoán mà công ty thực hiện giao dịch ký quỹ.

4. Công ty chứng khoán có nghĩa vụ báo cáo định kỳ, báo cáo theo yêu cầu về hoạt động giao dịch ký quỹ với UBCKNN, SGDCK và TTLKCK.

5. Trong trường hợp cần thiết, để đảm bảo an toàn cho hoạt động của thị trường chứng khoán, UBCKNN có thể yêu cầu các công ty chứng khoán tạm ngừng giao dịch ký quỹ."

Theo đó trước ngày 1/7/2016 thì nhà đầu tư nước ngoài vẫn được thực hiện giao dịch ký quỹ tại Việt Nam.

 

Xin chào Luật Minh Khuê., Mình là một doanh nghiệp thương mại xuất khẩu các mặt hàng đá tự nhiên dùng trong xây dựng.Nay vì nhu cầu muốn lập hệ thống cung cấp và quảng bá sản phẩm ra nước ngoài cụ thể là tại tỉnh JeJu của Hàn Quốc nên muốn mở chi nhánh tại đây.Nên nhờ Luật Minh Khuê tư vấn cho Bên mình được nắm thủ tục và điều kiện để có thể lập được chi nhánh công ty tại đây., Trân Trọng.

Để có thể tiến hành thủ tục thành lập chi nhánh ở bên nước ngoài thì trước hết bạn phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài theo hướng dẫn ở trên. Sau đó thực hiện thủ tục mở tài khoản tại ngân hàng nhà nước VIệt Nam để tiền hành chuyển khoản ra nước ngoài. Về thủ tục thành lập chi nhánh bên đó bạn phải thực hiện theo quy định của bên đó nữa.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

3. Thủ tục đầu tư ra nước ngoài ở Sinhgapore?

Kính chào Luật Minh Khuê, hiện nay công ty tôi muốn đầu tư ra nước ngoài cụ thể là Singapore với mức vốn đầu tư dự kiến 200 tỷ đồng với ngành nghề chế biến nông sản, hiện giờ chúng tôi đã hoàn tất thủ tục xin đầu tư tại Singapore nhưng vẫn chưa rõ thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam thế nào nên tôi rất mong nhận được sự tư vấn về vấn đề này từ phía công ty.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Người gửi: Đ.T.L

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến gọi:1900.6162

 

Trả lời:

Khi tiến hành đầu tư ra nước ngoài doanh nghiệp của bạn cần phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép đầu tư ra nước ngoài, cụ thể công ty bạn cần tuân thủ theo các quy định  sau đây:

 

3.1 Điều kiện cấp phép đầu tư ra nước ngoài.

Để được cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, công ty bạn cần phải đáp ứng điều kiện sau đây theo quy định tại Điều 58 Luật đầu tư 2014 như sau:

1. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với  2 nguyên tắc quy định tại Điều 51 của Luật đầu tư 2014: (Nhà nước khuyến khích nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài nhằm khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản lý và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội đất nước; .Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư (sau đây gọi là nước tiếp nhận đầu tư) và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư ở nước ngoài).

2. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 của Luật đầu tư 2014.

3. Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc được tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài; trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên và không thuộc dự án quy định tại Điều 54 của Luật này thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

4. Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 57 của Luật đầu tư 2014.

5. Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư.

 

3.2 Thủ tục đầu tư ra nước ngoài

Theo như thông tin của bạn cung cấp liên quan đến mức vốn đầu tư và ngành nghề đầu tư  thì trường hợp của công ty bạn sẽ không  thuộc đối tượng cần phải  thực hiện thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư từ phía Quốc Hội hay Thủ tướng chính phủ khi tiến hành xin cấp phép đầu tư ra nước ngoài căn cứ theo quy định tại Điều 54 Luật đầu tư 2014:

Điều 54. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài

1. Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở lên;

b) Dự án yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

2. Trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên;

b) Dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 800 tỷ đồng trở lên".

- Về hồ sơ thực hiện xin cấp phép đầu tư ra nước ngoài:

Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài (mẫu số 1 ban hành kèm theo phụ lục của thông tư 09/2015/TT-BKHĐT)

Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

Quyết định đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp của công ty bạn (nếu là công ty TNHH sẽ do Hội đồng thành viên quyết định, công ty cổ phần sẽ do đại hội đồng cổ đông quyết định)  theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 57 của Luật này;

Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật này;( theo mẫu số 5, 6 của thông tư 09/2015/TT-BKHĐT)

- Về thời hạn thực hiện thủ tục: 15 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ

- Về cơ quan có thẩm quyền: Bộ kế hoạch và đầu tư 

 

4. Thủ tục đầu tư ra nước ngoài

Thưa luật sư, Tôi đang có nhu cầu đầu tư cá nhân ra nước ngoài (Nhật Bản) với vốn đầu tư dưới 5 tỷ trong lĩnh vực mở trường học. Tôi muốn biết phí dịch vụ như nào? Thời gian để ra được giấy phép mất bao lâu? Tôi rất mong nhận được thông tin phản hồi sớm. Trân trọng cảm ơn!

Trả lời:

Cơ sở pháp lý: Luật đầu tư năm 2020

 

4.1. Nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài

- Nhà nước khuyến khích nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài nhằm khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản lý và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội đất nước.

- Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư (sau đây gọi là nước tiếp nhận đầu tư) và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

 

4.2. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài

Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau đây:

- Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

- Thực hiện hợp đồng BCC ở nước ngoài;

- Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài;

- Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;

- Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

 

4.3. Cơ quan thụ lý đăng ký đầu tư ra nước ngoài:

Nhà đầu tư làm thủ tục đầu tư tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cụ thể tại Cục Đầu tư Nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

 

4.4. Quy trình cấp giấy chứng nhận đầu tư:

- Đối với các dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

- Đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ gồm:

+ Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

+ Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

+ Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 57 của Luật này;

+ Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật này;

- Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì phải thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Chính phủ quy định chi tiết thủ tục thẩm định dự án đầu tư ra nước ngoài; cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.