1. Định nghĩa về phá sản

Phá sản là tình trạng doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.

Công ty cổ phần phá sản khi đáp ứng hai điều kiện sau:

- Mất khả năng thanh toán: tức là công ty cổ phần không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

- Có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án

2. Trình tự, thủ tục mở phá sản

2.1. Hồ sơ mở thủ tục phá sản

Chỉ những người có quyền và nghĩa vụ liên quan mới có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Hồ sơ mở thủ tục phá sản sẽ phụ thuộc vào đối tượng yêu cầu bao gồm: đối với chủ nợ; đối với người lao động, đại diện công đoàn; đối với công ty cổ phần mất khả năng thanh toán; đối với cổ đông, nhóm cổ đông.

2.2. Trình tự mở thủ tục phá sản

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty cổ phần

Bước 2: Xem xét, thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Sau khi nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Tòa án sẽ xem xét đơn, nếu đơn hợp lệ Tòa án sẽ thông báo việc nộp lệ phí và tạm ứng phí phá sản. Trong trường hợp chưa hợp lệ, Tòa án sẽ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn. Nếu người nộp đơn không có quyền nộp đơn hoặc từ chối sửa đổi, bổ sung đơn...thì Tòa án sẽ trả lại đơn.

Tòa án sẽ thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi nhận được biên lại nộp lệ phí phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản. Sau đó tòa án ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản trừ trường hợp doanh nghiệp phá sản theo thủ tục rút gọn.

Bước 3: Tiến hành mở thủ tục phá sản

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Tòa án phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản phải gửi thông báo đến những người có liên quan.

Trong quá trình giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản có thể yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền thực hiện các biện pháp bảo toàn tài sản tuyên bố giao dịch vô hiệu, tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng... 

Bước 4: Tổ chức hội nghị chủ nợ

Triệu tập Hội nghị chủ nợ (Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất).

Hội nghị chủ nợ được coi là tiến hành hợp lệ nếu có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm. Nếu không đáp ứng sẽ bị hoãn và phải mở hội nghị lần 02 (Hội nghị chủ nợ lần thứ hai).

Hội nghị chủ nợ có quyền đưa ra một trong các kết luận sau:

Đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản;

Đề nghị áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh

Đề nghị tuyên bố phá sản.

Bước 5: Ra quyết định và thi hành tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản

Trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh nhưng vẫn mất khả năng thanh toán, Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản.

3. Hậu quả pháp lý

Hậu quả pháp lý của việc tuyên bố doanh nghiệp phá sản là doanh nghiệp chính thức chấm dứt sự tồn tại về mặt pháp lý và được quy định tại Điều 108, Điều 109, Điều 130 Luật phá sản 2014:

- Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp;

- Xóa tên doanh nghiệp phá sản;

- Cấm đảm nhiệm chức vụ đối với chủ doanh nghiệp phá sản.

4. Sau khi phá sản có được thành lập công ty mới không?

Khoản 3 Điều 130 Luật Phá sản 2014 quy định như sau:

3. Người giữ chức vụ quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản mà cố ý vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 18, khoản 5 Điều 28, khoản 1 Điều 48 của Luật này thì Thẩm phán xem xét, quyết định về việc không được quyền thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, làm người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn 03 năm kể từ ngày Tòa án nhân dân có quyết định tuyên bố phá sản.

Thứ nhất, theo khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020: Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

Thứ hai, các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 18, khoản 5 Điều 28, khoản 1 Điều 48 của Luật Phá sản 2014 bao gồm:

- Cố ý thực hiện yêu cầu của Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về phá sản (khoản 1 Điều 18).

- Cố ý không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán (khoản 5 Điều 28).

- Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã cố ý thực hiện các hoạt động sau:

+ Cất giấu, tẩu tán, tặng cho tài sản;

+ Thanh toán khoản nợ không có bảo đảm, trừ khoản nợ không có bảo đảm phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản và trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại điểm c khoản 1 Điều 49 của Luật này;

+ Từ bỏ quyền đòi nợ;

+ Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Như vậy, sau khi doanh nghiệp có quyết định phá sản, Toà án có thể sẽ xem xét ra quyết định không được thành lập doanh nghiệp mới khi có đầy đủ các yếu tố sau:

- Người thành lập doanh nghiệp là người giữ chức vụ quản lý doanh nghiệp của doanh nghiệp bị phá sản;

- Cố ý vi phạm các quy định đã nêu trên tại Luật Phá sản 2014.

Lưu ý: Nếu thiếu một trong hai yếu tố trên, cá nhân, tổ chức vẫn có quyền thành lập doanh nghiệp mới sau khi phá sản. Thời gian cấm thành lập doanh nghiệp là 03 năm kể từ ngày có quyết định phá sản.

Quyền thành lập doanh nghiệp mới sau khi phá sản của doanh nghiệp nhà nước

Khoản 1, 2 Điều 130 Luật Phá sản 2014 quy định như sau:

"1. Người giữ chức vụ Chủ tịch, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Hội đồng quản trị của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước bị tuyên bố phá sản không được đảm đương các chức vụ đó ở bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào kể từ ngày doanh nghiệp 100% vốn nhà nước bị tuyên bố phá sản.

2. Người đại diện phần vốn góp của Nhà nước ở doanh nghiệp có vốn nhà nước mà doanh nghiệp đó bị tuyên bố phá sản không được đảm đương các chức vụ quản lý ở bất kỳ doanh nghiệp nào có vốn của Nhà nước."

Căn cứ quy định trên, những người giữ chức vụ Chủ tịch, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Hội đồng quản trị của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước bị tuyên bố phá sản không thể giữ chức vụ đó ở bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào. Tuy nhiên, họ vẫn có thể thành lập doanh nghiệp tư nhân và đảm nhận bất kỳ chức vụ nào tại doanh nghiệp đó.

Bên cạnh đó, Luật Phá sản 2014 chỉ quy định cấm những người giữ chức vụ không được đảm đương các chức vụ đó ở bất kỳ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước nhưng lại không cấm đảm nhận chức vụ tại các doanh nghiệp có 50% vốn nhà nước theo điểm b khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020. Lý do là Luật Phá sản 2014 chưa có sự thay đổi đồng nhất với Luật Doanh nghiệp 2020 về các loại hình doanh nghiệp nhà nước.

Cũng theo khoản 2 Điều 130 Luật Phá sản 2014, người đại diện phần vốn góp nhà nước ở doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản cũng bị cấm đảm đương các chức vụ quản lý ở bất kỳ doanh nghiệp nào có vốn nhà nước nhưng vẫn có quyền góp vốn, thành lập doanh nghiệp tư nhân.

Nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề nào liên quan đến các quy định pháp luật về thủ tục phá sản nêu trên, chúng tôi đều sẵn lòng hỗ trợ và giải đáp một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất. Quý khách có thể liên hệ với chúng tôi thông qua tổng đài 1900.6162 hoặc gửi email đến địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết lắng nghe và phản hồi sớm nhất để đảm bảo mọi khó khăn và mâu thuẫn được giải quyết một cách tốt nhất và đáp ứng được nhu cầu của quý khách hàng.