Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự của công ty Luật Minh Khuê.

Thủ tục làm giấy tờ tuỳ thân?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.6162

 

Trả lời:
Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

1. Cở sở pháp lý 

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực

- Nghị định 158/2005/NĐ-CP của chính phủ về đăng kí và quản lý hộ tịch. 

Nghị định số 05/1999/NĐ-CP về Chứng minh nhân dân

- Nghị định số 106/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ

Luật cư trú 2006

2. Nội dung tư vấn

2.1. Về thủ tục làm giấy khai sinh và nơi làm thủ tục đăng kí khai sinh.

 Giấy khai sinh được xem như là giấy tờ hộ tịch “gốc”, đầu tiên và quan trọng nhất của mỗi cá nhân. Giấy khai sinh là bằng chứng pháp lý đầu tiên và quan trọng nhất xác định một người đã sinh ra. Ở đây, theo thông tin mà bạn cung cấp thì mẹ bạn đã ngoài 30 tuổi mà hiện nay không có giấy khai sinh, mà chúng tôi chưa rõ là do mất mát, hư hỏng hay là chưa đăng kí lần đầu nên chúng tôi tư vấn hai trường hợp như sau:

Trường hợp mẹ bạn hiện không còn giữ giấy khai sinh do bị mất mát, thất lạc:

Căn cứ vào Điều 47, Nghị quyết 158/2005/NĐ-CP về đăng kí và quản lý hộ tịch thì mẹ bạn có thể đến UBND xã tại nơi mẹ bạn cư trú hoặc nơi đã đăng ký việc sinh trước đây để đăng kí lại.
Về thủ tục đăng kí lại việc sinh, chúng tôi xin tư vấn như sau:
Căn cứ Điều 48 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng kí và quản lý hộ tịch, mẹ bạn phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định), trường hợp đăng ký lại tại Ủy ban nhân dân cấp xã, không phải nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây, thì Tờ khai phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký hộ tịch về việc đã đăng ký; trừ trường hợp đương sự xuất trình được bản sao giấy tờ hộ tịch đã cấp hợp lệ trước đây.
Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch theo từng loại việc và bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi đăng ký một bản chính giấy tờ hộ tịch theo từng loại việc. Các giấy tờ hộ tịch cũ liên quan đến sự kiện hộ tịch đăng ký lại (nếu có) được thu hồi và lưu hồ sơ. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

Trường hợp mẹ bạn chưa được đăng kí khai sinh lần nào:

Điều 14, Điều 43, Nghị định 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng kí và quản lý hộ tịch quy định về thời hạn đi khai sinh và trách nhiệm khai sinh như sau: 
"Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai sinh cho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những người thân thích khác đi khai sinh cho trẻ em." Những trường hợp khai sinh ngoài thời hạn nói trên phải đăng ký theo thủ tục đăng ký quá hạn.
Như vậy, trong trường hợp mẹ bạn chưa đăng kí khai sinh lần nào thì phải đăng kí theo thủ tục đăng kí khai sinh quá hạn.

Về nơi làm thủ tục đăng kí khai sinh trong trường hợp khai sinh quá hạn

Trường hơp mẹ của bạn, hiện nay đã ngoài 30 tuổi- đã thành niên nhưng chưa được khai sinh nên căn cứ Điều 44 Nghị định 158/2005/NĐ-CP thì mẹ bạn có thể được thực hiện việc đăng ký khai sinh cho mình: “Trong trường hợp người đã thành niên đăng ký khai sinh quá hạn cho mình, thì có thể đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi có thẩm quyền đăng ký khai sinh theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó cư trú.” Như vậy, mẹ bạn có thể đến Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ của mẹ bạn để được đăng kí khai sinh. 

Về thủ tục đăng kí khai sinh quá hạn

Căn cứ Điều 45, Nghị đinh 158/2005/CP về đăng kí và quản lý hộ tịch, thủ tục đăng ký khai sinh như sau:

- Người đi đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn phải nộp các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này. 
Khoản 1, Điều 15, nghị định này quy định về thủ tục đăng ký khai sinh như sau: "Người đi đăng ký khai sinh phải nộp Giấy chứng sinh (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn). Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực. Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn."
- Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký theo từng loại việc và bản chính Giấy khai sinh... Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi đăng ký một bản chính Giấy khai sinh. Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ "Đăng ký quá hạn."
Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không quá 5 ngày.
- Khi đăng ký khai sinh quá hạn cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân như: Sổ hộ khẩu, Giấy chứng minh nhân dân, học bạ, bằng tốt nghiệp, lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, mà trong các hồ sơ, giấy tờ đó đã có sự thống nhất về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán, thì đăng ký đúng theo nội dung đó. Trường hợp họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán trong các hồ sơ, giấy tờ nói trên của người đó không thống nhất thì đăng ký theo hồ sơ, giấy tờ được lập đầu tiên. Trong trường hợp địa danh đã có thay đổi, thì phần khai về quê quán được ghi theo địa danh hiện tại.
Căn cứ Khoản 12, Điều 1, Nghị định số 06/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực thì Khoản 2 Điều 45 được sửa đổi như sau:
“Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký theo từng loại việc và bản chính Giấy khai sinh...Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi đăng ký một bản chính Giấy khai sinh. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không quá 05 ngày.”

2.2. Thủ tục làm giấy chứng minh nhân dân và nơi làm giấy chứng minh nhân dân

Về nơi làm giấy chứng minh nhân dân

Theo Điểm 5 mục II Thông tư 04 của Bộ Công an ngày 29/4/1999 quy định làm thủ tục cấp chứng minh thư là Công dân thuộc diện được cấp CMND hiện đăng ký hộ khẩu thường trú thuộc địa phương nào do công an cấp huyện nơi đó làm thủ tục cấp CMND. 

Về thủ tục làm giấy chứng minh nhân dân

Căn cứ Điều 6, Nghị định số 05/1999/NĐ-CP Chứng minh nhân dânThủ tục cấp Chứng minh nhân dân mới như sau:
- Xuất trình hộ khẩu thường trú;
- Chụp ảnh; 
- In vân tay; 
- Khai các biểu mẫu; 
Vì mẹ bạn được cấp lần đầu Chứng minh nhân dân nên phải nộp lệ phí theo quy định.

Khoản 2, Điều 1, Nghị định số 106/2013/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ đã sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân như sau:

“Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục theo quy định tại Điểm a, b trên đây, cơ quan Công an phải làm xong Chứng minh nhân dân cho công dân trong thời gian sớm nhất, thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân tại thành phố, thị xã là không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới, cấp đổi, 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại; tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo, thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân đối với tất cả các trường hợp là không quá 20 ngày làm việc; các khu vực còn lại thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân là không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp”.

2.3. Thủ tục làm sổ hộ khẩu và nơi làm sổ hộ khẩu.

Theo Khoản 1, Điều 24, Luật cư trú 2006, "Sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân." Có nghĩa rằng, để được cấp hộ khẩu, trước tiên phải đăng ký thường trú. Căn cứ Điều 21, Luật cư trú 2006 thì mẹ bạn nộp hồ sơ đăng kí thường trú tại cơ quan công an huyện, quận,thị xã (đối với thành phố trực thuộc trung ương) hoặc tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với tỉnh) để được đăng kí thương trú. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm: - Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu; - Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này; - Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này. Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua 1900.6162

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật MInh KHuê