1. Thủ tục làm sổ đỏ đất được hưởng thừa kế ?

Thủ tục làm sổ đỏ đất được hưởng thừa kế ?

Luật sư tư vấn luật dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Một là, di chúc là gì? thế nào là di chúc hợp pháp?

Căn cứ theo quy định tại điều 624,630 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định cụ thể như sau:

Điều 624. Di chúc

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
Điều 630. Di chúc hợp pháp
1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
.........

Thứ hai là về nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này

Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

..............

Như vậy, căn cứ vào các Điều luật trên và các văn bản có liên quan, các chị bạn có thể làm thủ tục xin cấp sổ đỏ đứng tên mình. Đối với trường hợp của bạn: do bạn và mẹ bạn có chung quyền sở hữu đối với quyền sử dụng đất mà bố bạn để thừa kế, nên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của bạn và mẹ bạn.Mỗi người được cấp 1 Giấy chứng nhận, nhưng nếu có yêu cầu thì cơ quan có thẩm quyền sẽ chỉ cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.

Thứ ba là, Trình tự thực hiện tách thửa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và môi trường;

+ Ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để chuẩn bị hồ sơ địa chính

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Thủ tục làm sổ đỏ, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực hiện như thế nào ?

Thủ tục làm sổ đỏ đồng thời chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa cha mẹ, con cái như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời

Thứ nhất, bạn đã trên 18 tuổi tức là đã có đầy đủ quyền công dân , bạn hoàn toàn có thể đứng tên trên sổ đỏ do bố bạn chuyển nhượng.

Thứ hai, về lệ phí bao gồm lệ phí trước bạn, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phí đo đạc thẩm định ( nếu có). Trong đó lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở được quy định tại thông tư 02/2014/TT-BTC

gia đình bạn ở thị trấn như vậy thuộc trường hợp được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận, tuy nhiên phải đóng lệ phí trước bạ là 5% giá đất tính phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định ( bảng giá đất địa phương) nếu như không thuộc và trường hợp được miễn đóng lệ phí trước bạ quy định tại Văn bản hợp nhất số 25/VBNH- BTC thông tư hướng dẫn lệ phí trước bạ

Điều 5. Căn cứ tính lệ phí trước bạ

Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).

Điều 6. Giá tính lệ phí trước bạ

Giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.

Bộ Tài chính quy định cụ thể trình tự, thủ tục ban hành giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Điều này.

Trên đây là lệ phí bạn phải nộp, ngoài ra khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận gia đình bạn còn phải trả tiền sử dụng đất.

Gia đình bạn thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại điều 101 Luật Đất đai 2013, giấy chứng nhận sẽ mang tên chủ hộ gia đình là bố bạn, tuy nhiên đồng thời với việc xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì gia đình bạn có thể sang tên cho bạn khi đó bạn sẽ được đứng tên trong sổ đỏ.

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bạn có nêu gia đình bạn sử dụng đất từ năm 1977 nhưng chỉ có giấy biên lai thu thuế đất từ năm 1996, tuy nhiên bạn có thể chứng minh về việc gia đình đã sử dụng đất ổn định trước ngày 15/10/1993 bằng việc lấy xác nhận của Ủy ban nhân dân và lấy ý kiến của cộng đồng dân cư để được thực hiện nghĩa vụ tài chính quy định tại điều 6 Nghị định 45/2014/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT như sau:

Điều 6. Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy đ sư tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:

............

Trường hợp không chứng minh được việc sử dụng đất ổn định trước ngày 15/10/1993 thì gia đình bạn phải nộp tiền sử dụng đất theo quy đinh tại điều 7 nghị định 45/2014/NĐ-CP

Điều 7. Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất và tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trongcác hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức (nếu có) thì phải nộp bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

.........

Tùy vào diện tích và loại đất gia đình bạn xin cấp, gia đình bạn căn cứ vào bảng giá đất của địa phương để xác định nghĩa vụ tài chính của mình.

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2020 ?

3. Tư vấn làm sổ đỏ khi mua đất bằng giấy viết tay ?

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi số:1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin mà bạn cung cấp chúng tôi xin tóm tắt vấn đề như sau : Hiện tại gia đình bạn đang sử dụng một mảnh đất đã xây nhà và sinh sống ổn định lâu dài được gần 100 năm rồi và không có giấy tờ chứng mình quyền sử dụng đất, chỉ có một mảnh giấy viết tay có chữ kí của hai bên và người làm chứng về việc mua bán đất vào thời điểm cách đây khoảng 40 năm. Đến thời điểm hiện tại bên bán đất không chịu hợp tác để nhà bạn làm sổ đỏ mà đòi thêm tiền nữa đồng thời đã đem sổ đỏ mảnh đất này đi cầm cố như vậy yêu cầu của bạn sẽ được giải quyết theo phương hướng sau :

1. Về việc sổ đỏ đang được cầm cố ở ngân hàng thì làm thế nào để có thể làm được sổ đỏ.

Gia đình bạn trên thực tế đã bỏ tiền ra để mua mảnh đất này, nhưng trên pháp luật mảnh đất này vẫn chưa chính thức thuộc quyền sở hữu của bạn do bạn vẫn chưa tiến hành các thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà chỉ có giấy tờ viết tay về việc mua đất này thì pháp luật lại không công nhận giá trị pháp lý cho việc chuyển nhượng đất bằng giấy viết tay mà yêu cầu phải có công chứng chứng thực. Giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn thuộc quyền của gia đình nhà chủ nên họ vẫn có thể đem đi cầm cố ngân hàng mà không vi phạm pháp luật, do đó mà thời điểm hiện tại nếu muốn làm được sổ đỏ đất cho mình cần phải trả nợ cho ngân hàng và lấy sổ đỏ gốc về. Vậy với trường hợp này cách tốt nhất bạn chỉ có thể thỏa thuận với gia đình nhà chủ để họ có thể giúp đỡ mình làm sổ đỏ, trong trường hợp họ không thể trả nợ cho ngân hàng thì theo quy định của pháp luật bên ngân hàng hoàn toàn có thể cưỡng chế lấy lại mảnh đất đó. Lúc này bạn chỉ có thể khởi kiện ra tòa án yêu cầu đòi tiền lại số tiền đã trả cho nhà chủ dựa trên giấy tờ mua bán viết tay này với lý do bên bán không thực hiện nghĩa vụ giao tài sản của mình.

2. Trình tự thủ tục và các khoản phí xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi đã giải quyết được vấn đề về sổ đỏ đang được cầm cố ở ngân hàng và không có bất cứ tranh chấp nào nữa.

Căn cứ theo Điều 100 Bộ luật đất đai 2013:

"Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993"

Theo đó gia đình bạn hoàn toàn có quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với mảnh đất này và không phải nộp tiền sử dụng đất. Trình tự thực hiện sẽ căn cứ theo Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai .

Điều 70. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký.

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:

a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch.

..........

Theo đó trình tự như sau :

1.1 Trình tự thực hiện

Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đủ theo quy định.

Thành phần hồ sơ

+ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (theo mẫu).
+ Giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất, phiếu lấy ý kiến khu dân cư.
+ Trích lục hoặc trích đo..
+ Biên bản xét duyệt hội đồng xét cấp giấy xã.
+ Thông báo công khai hồ sơ (15 ngày).
+ 02 Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất (Mẫu 01/LPTB - nếu có).
+ 02 Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (mẫu 11/TK-TNCN- nếu có).

Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất cấp huyện.

Bước 3: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung tại chỗ hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận vào sổ tiếp nhận hồ sơ, ký vào đơn nơi “ Người tiếp nhận hồ sơ”, đồng thời tiến hành viết biên nhận hẹn ngày nhận thông báo thuế.

Bước 4: Đến ngày hẹn nhận thông báo thuế, công dân mang biên nhận đến nhận thông báo thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). Sau đó, nộp biên lai thuế cho bộ phận tiếp nhận. Bộ phận tiếp nhận hẹn ngày nhận giấy chứng nhận.

Bước 5: Đến hẹn, công dân mang phiếu hẹn đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận kết quả.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở hành chính tại Văn phòng đăng ký đất cấp huyện.

>> Xem thêm:  Mức lương bao nhiêu thì đóng thuế thu nhập cá nhân ? Quyết toán thuế TNCN

4. Tư vấn thủ tục làm sổ đỏ mảnh đất đã mua từ năm 2008

.

Tư vấn thủ tục làm sổ đỏ mảnh đất đã mua từ năm 2008 ?

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định về điều kiện khi thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất như sau:

“Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất."

Như vậy, khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất bạn và ông X đã vi phạm một trong những điều kiện chuyển nhượng đó là: không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Như vậy, bạn có thể căn cứ theo quy định trên để thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật.

5. Mua bán đất không có giấy chứng nhận được không

Theo quy định của Luật đất đai, điều kiện để có thể mua bán đất đai đó chính là có Giấy chứng nhận, nếu trường hợp chưa có Giấy chứng nhận sẽ không đủ điều kiện để mua bán

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư giải quyết các tranh chấp về thừa kế