1. Thủ tục ly hôn đơn phương và giành quyền nuôi con ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Vợ chồng em muốn ly hôn nhưng chồng em bắt em viết đơn với điều kiện em phải viết là chồng em được quyền nuôi con thì anh ta mới ký đơn. Nhưng em không đồng ý như vậy. Chồng em bảo nếu không đồng ý thì sẽ không ký và không viết đơn.

Em muốn hỏi giờ em muốn làm đơn đơn phương thì phải làm như thế nào? Con em được 21 tháng tuổi. Nhưng giờ chồng em và ông bà nội không cho em gặp con em nữa, em phải làm sao đây ạ?

Em xin chân thành cảm ơn!!

Người gửi: B.N

Youtube video

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về quyền nuôi con trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì chị có quyền xin ly hôn đơn phương khi bạn đưa ra các bằng chứng đáp ứng theo quy định của pháp luật như sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên​

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

Về vấn đề nuôi con: Như thông tin bạn cung cấp thì con của bạn được 21 tháng tuổi. Theo Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, bạn sẽ có quyền ưu tiên nuôi con sau khi ly hôn vì con bạn dưới 36 tháng tuổi. Trừ trường hợp bạn không có đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc hai vợ chồng bạn có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con, đảm bảo quyền và lợi ích tốt nhất về mọi mặt cho con của bạn.

Mặc dù chưa ly hôn nhưng ông bà nội lại không cho bạn gặp con. Theo đó, hành vi này là trái quy định của pháp luật vì bạn là mẹ của cháu thì bạn hoàn toàn có các quyền của cha mẹ đối với con bố mẹ chồng không có quyền cản trở bạn thực hiện nghĩa vụ với con của mình. Vì vậy trong trường hợp này bạn có thể nhờ chính quyền địa phương can thiệp. Căn cứ theo quy định tại Điều 69 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

"Điều 69. Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ

1. Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.

2. Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

3. Giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.

4. Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội."

Về thủ tục ly hôn đơn phương khi chồng bạn không đồng ý ký vào đơn: thì bạn cần nộp hồ sơ xin ly hôn đến TAND cấp huyện nơi chồng bạn đang cư trú, làm việc. Nếu không xác định được nơi chồng bạn chị đang cư trú làm việc thì nộp đến TAND cấp huyện nơi chồng bạn cư trú, làm việc cuối cùng. Thời hạn giải quyết sẽ tối đa không quá 04 tháng, nếu có những tình tiết phức tạp thì tối đa không quá 06 tháng. (Điều 39, Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015).

Hồ sơ xin ly hôn bao gồm những giấy tờ sau:

+ Đơn xin ly hôn;

+ Giấy chứng nhận Đăng ký kết hôn( bản chính);

+ CMND, Sổ hộ khẩu ( bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con ( bản sao có chứng thực);

+ Giấy tờ chứng minh tài sản.

>> Tham khảo ngay nội dung: Vợ đang mang thai thì chồng có quyền ly hôn đơn phương không?

>> Xem thêm:  Ly hôn là gì ? Quy định pháp luật về li hôn

2. Hỏi về việc ly hôn đơn phương và thuận tình ly hôn ?

Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Hiện tại, tôi và chồng chung sống không có hạnh phúc, bản thân tôi muốn được ly hôn nhưng có hai trường hợp như sau:

1. Nếu tôi bàn bạc được với chồng tôi thuận tình ly hôn thì sẽ gửi đơn về tòa án nào? Vì tôi hộ khẩu thường trú tại Nghĩa Sơn - Nghĩa Đàn - Nghệ An, chồng tôi thường trú tại Thừa Thiên Huế nhưng có đăng ký tạm trú tại xã Nghĩa Sơn, huyện Nghĩa Đàn từ tháng 03/2014 đến nay.

2. Nếu chồng tôi không chịu ký đơn thuận tình ly hôn (không chấp nhận ký đơn ly hôn dưới mọi hình thức) thì tôi buộc phải viết đơn đơn phương ly hôn, vậy tôi sẽ nộp đơn ở tòa án nào? Và hồ sơ phải có những giấy tờ gì?

Tôi xin chân thành cảm ơn!!

Người gửi: L.T.H

Youtube video

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

2.1. Tòa án nộp đơn thuận tình ly hôn

Điểm h Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

"h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;"

Nơi cư trú của công dân được quy định tại Điều 12 Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013:

"Điều 12. Nơi cư trú của công dân

1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống."

Như vậy, bạn nộp đơn thuận tình ly hôn tại Toà án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn cư trú, làm việc. Hiện nay, bạn đăng ký thường trú tại Nghĩa Sơn - Nghĩa Đàn - Nghệ An và chồng bạn đăng ký tạm trú tại Nghĩa Sơn - Nghĩa Đàn - Nghệ An. Nên bạn hoàn toàn có thể nộp đơn thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Đàn - Nghệ An để được giải quyết.

2.2. Địa điểm nộp đơn đơn phương ly hôn

Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

"Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;"

Trong trường hợp này, bạn là nguyên đơn còn chồng bạn là bị đơn. Do đó, bạn nộp đơn đơn phương ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc; tức là bạn có thể nộp đơn tại Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Đàn - Nghệ An hoặc Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi chồng bạn đăng ký thường trú (quận/ huyện thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế).

Hồ sơ ly hôn và trình tự thủ tục ly hôn bạn có thể tham khảo:Ly hôn đơn phương nhanh chóng và giành quyền nuôi con?

>> Xem ngay: Thực hiện thủ tục ly hôn không cần hòa giải có được không?

>> Xem thêm:  Ly hôn khi vừa đăng kí kết hôn được 2 ngày ? Có yêu cầu hủy hôn được không ?

3. Tư vấn nộp đơn ly hôn đơn phương tại Tòa án?

Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi quê ở Nghệ An và chồng tôi quê ở Vĩnh Phúc. Chúng tôi đăng ký kết hôn ở nơi cư trú của chồng. Bây giờ chúng tôi đã cưới 02 năm và có bé gái 17 tháng tuổi ạ. Nhưng từ lúc cưới được 02 tháng thì tôi mang bầu và từ đó anh thường đánh đập và còn bắt tôi phá thai nữa. Đã nhiều lần như vậy nên tôi bỏ về ngoại sống trong thời gian đó tới bây giờ tôi vẫn phải tự nuôi con một mình.

Giờ tôi muốn làm đơn ly hôn nhưng anh ấy không đồng ý và còn dọa nếu gặp sẽ bắt con gái tôi bằng mọi cách. Tôi rất sợ ảnh hưởng tới tính mạng con gái nên tôi muốn hỏi luật sư tôi có thể nộp đơn ly hôn đơn phương ở TAND nơi tôi đang cư trú không ạ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!!

Người gửi: T.M

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì quyền ly hôn là quyền nhân thân của mỗi bên vợ chồng. Do đó, bạn hoàn toàn có thể tiến hành ly hôn đơn phương với chồng mình khi bạn có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Thẩm quyền giải quyết tại tòa: bạn ly hôn đơn phương nên bạn phải nộp đơn tại tòa án huyện (quận) nơi cư trú của chồng bạn. Bạn chỉ được nộp đơn ở quận (huyện) quê ngoại - nơi bạn đang cư trú khi được chồng bạn đồng ý bằng văn bản theo quy định khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Hiện tại, con nhỏ được 17 tháng tuổi thì cháu sẽ do bạn trực tiếp nuôi nếu không có thỏa thuận gì khác. Việc chồng bạn có những hành vi bạo lực, cưới được 02 tháng thường đánh đập và còn bắt phá thai, hiện tại còn muốn bắt con thì bạn có thể yêu cầu tòa án giải quyết về trường hợp hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, đồng thời nhờ sự can thiệp của cơ quan thi hành án khi có bản án ly hôn mà chồng bạn không tuân theo.

>> Xem thêm: Thủ tục xin ly hôn làm như thế nào ? Nghĩa vụ trả nợ chung sau ly hôn?

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn bản cập nhật mới nhất năm 2021 ? Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn

4. Tư vấn ly hôn đơn phương và quyền nuôi con?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em muốn xin ly hôn đơn phương nhưng nhà chồng em giữ hết giấy đăng ký kết hôn và giấy khai sinh. Hộ khẩu của em và con em đã cắt về Vũng Tàu. Vợ chồng em ly thân được 02 năm nhưng trong 02 năm đó chồng em không chu cấp và quan tâm tới bé. Vậy em nên xin lại giấy tờ ở đâu? Và nộp đơn xin ly hôn tại toà án bên chồng em hay sao? Em có thể giành quyền nuôi con không? Em xin chân thành cảm ơn!!
Youtube video

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên, theo đó, khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn muốn đơn phương ly hôn. Do nhà chồng giữ giấy đăng ký kết hôn và giấy khai sinh của các con nên để có thể ly hôn, bạn cần làm như sau:

Về giấy đăng ký kết hôn: Bạn liên hệ với cán bộ hộ tịch địa phương nơi bạn đăng ký kết hôn để được cấp bản sao giấy đăng ký kết hôn.

Về giấy khai sinh của con: Bạn liên hệ cán bộ hộ tịch địa phương nơi bạn đăng ký kết hôn để được cấp bản sao giấy khai sinh.

Tuy bạn và con đã cắt khẩu về Vũng Tàu, nhưng vẫn phải đến địa phương nơi bạn làm các giấy tờ trên để xin cấp lại bản sao.

Về địa điểm nộp đơn xin đơn phương ly hôn: Đơn xin đơn phương ly hôn bạn nộp tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi chồng bạn cư trú hoặc làm việc, theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về việc xác định quyền nuôi con sau khi ly hôn:

Theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì việc xác định quyền nuôi con sau khi ly hôn phụ thuộc vào thỏa thuận của hai vợ chồng và điều kiện kinh tế, các yếu tố tinh thần nhất định. Cụ thể như sau:

- Nếu hai vợ chồng thỏa thuận được ai là người trực tiếp nuôi con, đồng thời thỏa thuận này đảm bảo quyền và lợi ích tốt nhất cho con thì Tòa án tôn trọng thỏa thuận này.

- Nếu hai vợ chồng không thỏa thuận được ai là người trực tiếp nuôi con thì Tòa án sẽ quyết định, dựa trên các điều kiện vật chất (kinh tế, nơi ăn ở, nuôi dưỡng...) và các yếu tố tinh thần (tình cảm, văn hóa, giáo dục...) để có quyết định cuối cùng.

Để có thể giành quyền nuôi con, bạn nên cung cấp cho Tòa án những căn cứ chứng minh tình yêu thương của bạn giành cho con, điều kiện vật chất, tinh thần của bạn có thể chăm sóc, nuôi dưỡng được con. Đồng thời, đưa ra căn cứ chứng minh chồng bạn không chu cấp và quan tâm tới con trong suốt hai năm vợ chồng bạn ly thân. Từ đó, Tòa án sẽ có quyết định cuối cùng.

>> Xem thêm: Thủ tục ly hôn thực hiện như thế nào ? Cần những giấy tờ gì? Hướng dẫn viết đơn ly hôn?

>> Xem thêm:  Có thể ủy quyền để ly hôn được không ? Những lưu ý khi ly hôn ?

5. Tư vấn nơi nộp đơn ly hôn đơn phương ?

Thưa luật sư! Em gửi đơn ly hôn lên tòa, nơi ở của chồng em ở khu vực phường An Khánh nhưng hộ khẩu ở Trà Vinh, tòa gửi lại đơn, bảo về khu vực công an phường An Khánh xác nhận tạm trú. Nhưng hiện nay anh chưa làm tạm trú. Vậy cho hỏi em phải làm sao?
Em xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật Hôn nhân trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi , chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau:

Trong trường hợp của bạn, bạn ly hôn đơn phương thì bạn phải nộp tòa án nhân dân quận/huyện nơi chồng bạn đang cư trú, làm việc, nơi làm việc phải đăng ký giấy tạm trú tạm vắng (theo Điều 39, 40 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015).

Như vậy, nếu chồng bạn chưa làm giấy tạm trú tạm vắng tại nơi ở, nơi làm việc thì bạn buộc phải nộp tại tòa án nhân dân quận/huyện nơi chồng bạn đang cư trú, nơi có hộ khẩu là Trà Vinh. Còn nếu bạn không muốn về Trà Vinh để giải quyết thì bạn phải thương lượng với chồng bạn để anh ấy đăng ký tạm trú ở nơi ở hiện tại để bạn có thể giải quyết ly hôn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn nơi nộp hồ sơ ly hôn và thủ tục ly hôn?

>> Luật sư trả lời: Ly hôn đơn phương cần những thủ tục gì? Thời gian thực hiện thủ tục ly hôn mất bao lâu?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Vợ ngoại tình thì bị xử phạt như thế nào ? Nghi ngờ vợ ngoại tình có ly hôn được không ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Khái niệm cản trở kết hôn, ly hôn ?

Trả lời:

Cản trở kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này hoặc buộc người khác phải duy trì quan hệ hôn nhân trái với ý muốn của họ.

Câu hỏi: Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệ ?

Trả lời:

Căn cứ theo điều 42 luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau :

Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

2. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

a) Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;

b) Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;

c) Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;

d) Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;

đ) Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;

e) Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Câu hỏi: Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly ?

Trả lời:

Căn cứ thoe điều 59 luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau :

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.