1. Thủ tục ly hôn khi hai vợ chồng đang định cư bên Úc ?

Xin hỏi luật sư, Hiện vợ chồng tôi đang định cư tại Úc, nhưng vẫn còn là công dân Việt Nam. Vậy khi ly hôn thì có thể giải quyết thủ tục tại Úc được không ? Nếu phải về Việt Nam thì thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì? Cả hai chúng tôi đồng thuận ly hôn. Chỉ mình tôi là chồng về Việt Nam làm thủ tục ly hôn có được không?
Trân trọng cảm ơn!
Người hỏi: Kevin Ly

>> Tư vấn thủ tục ly hôn khi hai vợ chồng đang định cư ở nước ngoài: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Thắc mắc của bạn, công ty xin giải đáp như sau:

Trong trường hợp này, vợ chồng anh đang thường trú chung tại ÚC thì có thể nộp đơn xin ly hôn tại Úc sau đó có thể gửi đơn lên TAND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi bạn cư trú yêu cầu Tòa án công nhận bản án và cho thi hành tại Việt Nam theo quy định tại điều 125 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Điều 125. Công nhận, ghi chú bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về hôn nhân và gia đình

1. Việc công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài có yêu cầu thi hành tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

2. Chính phủ quy định việc ghi vào sổ hộ tịch các việc về hôn nhân và gia đình theo bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam; quyết định về hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài.

Nếu tiến hành thủ tục ly hôn ở Việt Nam bạn cần những giấy tờ sau:

- Đơn xin ly hôn: Nếu hai người thuận tình ly hôn thì đơn ly hôn của vợ hoặc chồng phải có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc sứ quán Việt Nam tại nước ngoài. Đơn ly hôn không yêu cầu cả hai cùng ký vào đơn, nếu đơn phương ly hôn chỉ cần chữ ký của người viết đơn.

- Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính).

- Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn kiện.

- Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

- Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

Sau đấy anh gửi lên TAND cấp tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương nơi mà anh cư trú hoặc đăng ký thường trú sau khi về Việt Nam hoặc nơi mà vợ chồng anh đã đăng ký kết hôn.

Nếu mình anh về để giải quyết thì Tòa án vẫn có thể tiến hành giải quyết cho anh khi vợ anh vắng mặt trong các trường hợp quy định tại điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

Điều 228. Xét xử trong trường hợp đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự vắng mặt tại phiên tòa

Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:

1. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt;

2. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa;

3. Các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật này.

Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định :

Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người đại diện hợp pháp của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt;

Như vậy, khi vợ anh có đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa án vẫn sẽ xử vắng mặt hoặc vợ anh có người đại diện hợp pháp là cha mẹ tham dự phiên tòa thì Tòa vẫn sẽ xử vắng mặt hoặc theo Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì anh vẫn có thể được Tòa án giải quyết vụ việc này ở Việt Nam khi mà chỉ mình anh về Việt Nam.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn bản cập nhật mới nhất năm 2021 ? Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn

2. Thủ tục ly hôn theo yêu cầu của một bên tại tòa án cấp sơ thẩm

Thưa luật sư, xin hỏi: Ly hôn mà chỉ một bên đồng ý thì có làm được không ? Thủ tục thực hiện thế nào ? Cảm ơn!

Trả lời:

1. Thế nào là ly hôn theo yêu cầu của một bên ?

Những mẫu thuẫn trong hôn nhân kéo dài, vợ chồng đã không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt, cuộc sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, một trong hai bên vợ hoặc chồng có quyền yêu cầu ly hôn. Ngoài ra, Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Cụ thể, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình quy định các trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

- Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

- Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

- Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

2. Thẩm quyền giải quyết ly hôn theo yêu cầu của một bên:

Về nguyên tắc, thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn theo yêu cầu của một bên được xác định trên cơ sở thẩm quyền về lãnh thổ

+ Tòa án cấp quận/huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc

+ Trong trường hợp có yếu tố nước ngoài, Tòa án cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết

3. Án phí sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo yêu cầu của một bên:

Nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn

Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản. Nếu có tranh chấp về tài sản thì án phí có ngạch như sau:

1

Án phí dân sự sơ thẩm

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượtquá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

4. Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng. Cụ thể:

Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn theo yêu cầu của một bên, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định Thời hạn là 4 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng

5. Hồ sơ:

- Đơn ly hôn (theo mẫu của Tòa án)

- Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu mất bản chính phải có bản sao của UBND nơi đăng ký kết hôn cấp)

- Bản sao hợp lệ giấy khai sinh của con chung

- Bản sao có công chứng sổ hộ khẩu. Nếu tạm trú phải có giấy khai báo tạm trú hoặc xác nhận của công an nơi tạm trú

- Bản sao có công chứng giấy chứng minh thư hoặc căn cước công dân

- Giấy xác nhận mức lương tháng của cơ quan đơn vị nơi người khởi kiện công tác làm việc

- Biên bản hòa giải giải quyết mâu thuẫn vợ chồng của cơ quan, đơn vị, gia đình hoặc địa phương (nếu có)

- Bản sao có công chứng giấy tờ nhà, đất, tài sản khác (của vợ chồng)

- Tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ

6. Quy trình giải quyết:

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện tại TAND có thẩm quyền và nhận giấy xác nhận đã nhận đơn của tòa án

Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn

Bước 3: Nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm

Bước 4: Tòa án triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự

7. Liên hệ Luật sư tư vấn ly hôn theo yêu cầu của một bên: Luật Minh Khuê cung cấp dịch vụ pháp lý về thủ tục ly hôn theo yêu cầu của một bên, hỗ trợ khách hàng trong các giai đoạn cụ thể:

- Tư vấn thủ tục (tổng đài 1900.6162 hoặc tư vấn trực tiếp tại văn phòng) về việc chuẩn bị hồ sơ, quy trình giải quyết vụ án ly hôn theo yêu cầu của một bên

- Soạn thảo đơn và các giấy tờ liên quan khác

- Đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng trong vụ án ly hôn theo yêu cầu của một bên

- Hỗ trợ khách hàng hoàn tất các thủ tục ly hôn theo yêu cầu của một bên

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Có thể ủy quyền để ly hôn được không ? Những lưu ý khi ly hôn ?

3. Khi ly hôn tài sản được chia như thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Cha mẹ tôi kết hôn năm 1989, có đăng ký kết hôn. Cha mẹ tôi có 2 con chung là tôi (1990) và em gái ( 1993). Sau khi kết hôn khoảng 4-5 năm, cha tôi ngoại tình và tự ý dọn về sống chung với người phụ nữ đó trong khi vẫn chưa ly hôn. 3 mẹ con tôi sống trong căn nhà bà nội cùng với bác.
Giấy tờ miếng đất đó vẫn đứng tên bà nội, dù hộ khẩu 2 nhà riêng biệt và cha tôi vẫn còn tên trong sổ hộ khẩu gia đình tôi. Từ khi ly thân ( 1994 ) đến nay, cha tôi chưa từng chu cấp bất cứ cái gì cho chúng tôi. Năm 2010 thì bà nội tôi mất. Cha tôi và người phụ nữ kia có 2 đứa con chung và 1 con trai riêng của bà với chồng trước. Nội tôi có 3 miếng đất, bà đã từng cho Bác Hai và Cô Ba tôi mỗi người 1 phần còn lại của cha tôi nhưng do cha đi nhiều năm nên nội cho tôi. Lúc tôi học năm 2 Cao Đẳng, nội hỏi mượn lại miếng đất.Tôi đã kí tên, khoảng 1 tháng sau, nội tôi mất đột ngột, do không kịp để lại di chúc gì nên theo quyền thừa kế 3 người con ( Bác 2, Cô 3 và cha tôi ) chia đều miếng đất và bán đi, mỗi người được 70 triệu đồng. Ngoài ra tài sản thừa kế còn có 1 căn nhà và giờ cũng thuộc quyền thừa kế của ba người. Còn 1 miếng đất nữa, nơi nhà tôi và nhà bác tôi sống vẫn chưa làm sổ đỏ riêng và vẫn còn mang tên nội tôi. Và tôi nghe nói vẫn chia theo quyền thừa kế cho 3 người. Tình trạng gia đình tôi lúc này rất khó khăn.
Tôi muốn hỏi, nếu đã ly thân 23 năm, hôm nay mới ly hôn, thì liệu mẹ tôi sẽ được gì và những người con như tôi và em gái sẽ được gì ?
Mong luật sư tư vấn giúp. Tôi xin cám ơn rất nhiều.

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ và chồng như sau:

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp qviệc chia tài sản chung bị vô hiệu ( được quy định tại điều 42 Luật Hôn nhân và gia đình) ; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Ngoài ra tài sản chung của vợ chồng quy định sẽ được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Việc chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn được quy định như sau:

1. Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

2. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:

a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;

b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;

c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này;

d) Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định tại Điều 61 của Luật này.

Như vậy, nếu thực hiện thủ tục ly hôn thì mẹ của bạn sẽ được chia đôi toàn bộ tài sản chung hình thành trong thời kỳ hôn nhân với cha của bạn, tức là đất đai, nhà mà cha bạn được hưởng theo thừa kế, tài sản khác do cha bạn tạo ra đều sẽ được chia đều cho mẹ bạn. Ngoài ra nếu em bạn vẫn còn ở độ tuổi vị thành niên thì sẽ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho em của bạn. Vì nội dung bạn đưa ra chưa rõ được nguồn gốc hình thành tài sản chung giữa Bố và Mẹ bạn cho nên chúng tôi không thể đưa ra kết luận cụ thể về việc phân chia từng loại tài sản chung mà Bố và Mẹ bạn đã có với nhau trong thời kỳ hôn nhân.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Vợ ngoại tình thì bị xử phạt như thế nào ? Nghi ngờ vợ ngoại tình có ly hôn được không ?

4. Sau khi ly hôn vợ cũ có quyền thăm nom không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi và vợ đã ly hôn. Chúng tôi có 2 con, con lớn được Toà án phán quyết cho tôi nuôi dưỡng, con nhỏ cho vợ nuôi. Sau khi ly hôn vợ cũ tôi thường xuyên đòi hỏi đón cháu về. Tôi vẫn để cháu về chơi với mẹ.
Tôi hỏi luật sư khi mẹ cháu đón cháu về có phải hỏi ý kiến của tôi không? Và sau khi đón cháu về mẹ cháu có trách nhiệm đưa cháu về với bố hay không? Thời gian mỗi lần đón cháu về chơi là bao lâu? Tôi nhận thấy sau khi đón cháu về mẹ cháu thường xuyên dạy cháu những điều không hay. Tôi cần làm gì để hạn chế quyền thăm nom của mẹ cháu?

Luật sư tư vấn:

1. Mẹ đón con về chơi có phải hỏi ý kiến của cha hay không ?

Theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì sau khi ly hôn cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình như sau:

“Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.”

Như vậy, mẹ của cháu bé hoàn toàn có quyền tự do đến thăm con mà không nhất thiết phải được sự cho phép của anh và không hạn chế số lần thăm nom. Anh với tư cách là người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con (mẹ của cháu) trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trừ trường hợp mẹ của cháu bé lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của anh thì anh có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Tuy nhiên, pháp luật chỉ quy định người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được phép “thăm nom con” mà không quy định cho phép đưa con đi chơi hay đưa về nhà mình để chăm sóc. Vậy cho nên, nếu trong bản án ly hôn không ghi nhận về quyền này của mẹ cháu, xét thấy việc đưa con đi chơi hay đưa con về nhà của mẹ cháu ảnh hưởng đến việc học tập, sinh hoạt của cháu thì anh hoàn toàn có quyền từ chối yêu cầu này.

2. Làm gì để hạn chế quyền thăm nom của mẹ cháu ?

Khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định:

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.”

Theo quy định trên, nếu việc thăm nom con của mẹ cháu ảnh hưởng xấu đến việc giáo dục con của anh (mẹ cháu dạy cháu những điều không hay) thì anh hoàn toàn có thể làm đơn gửi đến Tòa án nhân dân nơi trước đây xét xử vụ việc ly hôn của hai anh chị yêu cầu Tòa ra Quyết định hạn chế quyền thăm nom con của mẹ cháu.

Hồ sơ bao gồm:

- Đơn yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con (theo mẫu tại tòa)

- Bản án ly hôn (bản chính hoặc trích lục)

- Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực)

- Chứng cứ chứng minh việc vợ anh lạm dụng quyền thăm nom con để gây cản trở, làm ảnh hưởng tới việc giáo dục con của anh.

Mọi vướng mắc pháp lý vui lòng gọi:1900.6162 (nhấn máy lẻ phím 1) để được luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến.

Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Quy định của luật hôn nhân gia đình về quyền nuôi con sau khi ly hôn ?

5. Chồng không ký vào đơn xin ly hôn thì vợ có ly hôn được không ?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề thắc mắc mong nhận được sự tư vấn từ luật sư. Mối quan hệ hôn nhân của tôi đang không tốt, tôi muốn giải thoát cho bản thân nhưng chồng tôi không đồng ý ký vào đơn ly hôn.
Nhờ luật sư tư vấn giúp tôi là nếu anh ta không ký vào đơn thì tôi có ly hôn được không?
Tôi xin cảm ơn!

Sau khi ly hôn vợ cũ thường đón con về nhà nhiều lần vậy cần làm gì để hạn chế quyền thăm nom của mẹ cháu?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Căn cứ vào quy định trên thì bạn có quyền đơn phương ly hôn mà không cần có chữ ký của chồng bạn. Khi bạn có yêu cầu ly hôn thì Tòa án sẽ gọi vợ chồng bạn lên để hòa giải. Nếu hòa giải tại Tòa không thành thì Tòa sẽ đưa vụ án ra xét xử.

Tuy nhiên, khi Tòa đưa vụ án ra xét xử thì bạn sẽ phải đưa ra các chứng cứ chứng minh về việc vợ, chồng bạn có hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì Tòa án mới giải quyết cho vợ chồng bạn ly hôn.
Vì vậy, bạn cần đưa ra những chứng cứ về việc chồng bạn có hành vi đánh đập bạn. Có thể là kết quả giám định ở bệnh viện, ảnh chụp lại thương tích hoặc là người làm chúng về hành vi đánh đập đó.

Thủ tục ly hôn đơn phương

Bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ nộp đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú.

Hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin ly hôn đơn phương

- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

- Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng

- Bảo sao giấy khai sinh của con (nếu có)

- Các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có).

Các bước tiến hành thủ tục ly hôn:

- Bước 1: Bạn nộp hồ sơ tại TAND quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;

- Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho bạn;

- Bước 3: Bạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

- Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Thời gian giải quyết vụ án ly hôn đơn ly phương:

- Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án;

- Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thuận tình ly hôn nhưng làm mất giấy chứng nhận kết hôn?