1. Mức thuế phí khi mua bán sang tên xe máy ?

Thưa luật sư, Mong nhận được thư luật sư: tôi có mua một xe máy hai bánh ở quận 5, bây giờ tôi muốn đứng tên xe tôi ở quận 8 ở Thành phố Hồ Chí Minh có khó khăn gì không? Chi phí gồm những gì?
Xin cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành:

"Điều 11. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

2. Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới."

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp, bạn mua xe ở quận 5 và giờ muốn chuyển xe sang tên xe sang quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh, do đó, việc sang tên của bạn là trong cùng một thành phố trực thuộc trung ương. Bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

- Giấy khai đăng ký xe;

- Giấy chứng nhận đăng ký xe;

- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe: hợp đồng mua bán, chuyển nhượng xe;

- Chứng từ lệ phí trước bạ;

- Chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.

Bạn chỉ phải nộp tiền lệ phí trước bạ đối với việc sang tên xe như sau:

Căn cứ Thông tư 127/2013/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ:

Mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông được thực hiện theo Biểu mức thu như sau: Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Số TT

CHỈ TIÊU

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

I

Cấp mới (đăng ký lần đầu tại Việt Nam) giấy đăng ký kèm theo biển số

1

Ô tô; trừ ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách áp dụng theo điểm 2 mục này

150.000 - 500.000

150.000

150.000

2

Xe ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách

2.000.000 - 20.000.000

1.000.000

200.000

3

Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc

100.000 - 200.000

100.000

100.000

4

Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)

a

Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống

500.000-1.000.000

200.000

50.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

1.000.000-2.000.000

400.000

50.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

2.000.000- 4.000.000

800.000

50.000

Riêng xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật

50.000

50.000

50.000

II

Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký

1

Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số

a

Ô tô; trừ ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao thu theo điểm 2 mục I Biểu này

150.000

150.000

150.000

b

Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc

100.000

100.000

100.000

c

Xe máy; Trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao, áp dụng theo điểm 4 mục I Biểu này

50.000

50.000

50.000

2

Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy (nếu cấp lại biển số thì thu theo giá mua biển số thực tế)

30.000

30.000

30.000

III

Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời (xe ô tô và xe máy)

50.000

50.000

50.000

IV

Đóng lại số khung, số máy

50.000

50.000

50.000

Chào luật sư Em có vấn đề như sau mong luật sư giải đáp giúp ạ: Hai tháng trước em và bạn em có chung tiền mua một xe máy yamaha exciter giá 26 triệu (bạn em 20 triệu và em 6 triệu)..xe mua sang tay, giấy mua bán xe với chủ xe do em đứng tên mua bán và chưa có công chứng. Hiện tại xe do bạn em sử dụng, em xin hỏi luật sư nếu em lấy xe đó sử dụng thì có vi phạm pháp luật không và em có được quyền sử dụng xe đó không? Xin cảm ơn luật sư!

Theo như thông tin bạn cung cấp, bạn có chung tiền mua xe máy với người khác, do đó, bạn và người kia có thỏa thuận về việc mua xe chung. Do bạn không cung cấp đầy đủ thông tinn nên chúng tôi tư vấn như sau:

Trường hợp thứ nhất, bạn và người kia có thỏa thuận về việc sử dụng chiếc xe kia, có thỏa thuận rằng cả hai bên đều có quyền sử dụng chiếc xe, lúc này, bạn hoàn toàn cố quyền sử dụng chiếc xe đó mà không vi phạm pháp luật. Trường hợp hai bên thỏa thuận chỉ có mình bạn của bạn có quyền sử dụng xe thì bạn không được sử dụng chiếc xe này.

Trường hợp thứ hai, cả hai bạn không có thỏa thuận gì về việc sử dụng chiếc xe. Căn cứ vào hợp đồng mua bán xe thì bạn là người đứng ra mua bán với chủ xe, hợp đồng xe chưa có công chứng. Về nguyên tắc khi mua bán động sản phải đăng ký quyền sở hữu thì bạn phải tiến hành công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán xe này thì hợp đồng mới có hiệu lực pháp luật. Bạn và người bạn của mình không có thỏa thuận gì thì trên giấy tờ mua bán xe do bạn đứng tên thì bạn hoàn toàn có quyền sử dụng chiếc xe này mà không vi phạm pháp luật.

Thưa các anh/ chị công ty luật sư Minh Khuê. Nhờ các anh/ chi tư vấn giúp trường hợp của em. Em đang là sinh viên học tại Hà Nội (cụ thể trường em thuộc quận Thanh Xuân). Đợt vừa rồi em có mua 1 chiếc xe máy 30 triệu và đăng kí biển số tại Hải Dương và đứng tên em. Bây giờ em học và làm việc tại Hà Nội nên muốn đăng kí lại biển số xe máy tại Hà Nội để thuận tiện đi lại. Vậy em kính mong các anh/ chị luật sư tư vấn giúp em thủ tục và các lệ phí đăng kí lại biển số xe máy tại Hà Nội ạ. Em xin chân thành cám ơn!

Căn cứ theo quy định của Thông tư 15/2014/TT-BCA về đăng ký xe thì trường hợp của bạn chúng tôi phân tích như sau:

"Điều 12. Sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

Điều 13. Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến

1. Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

c) Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định."

Như vậy, nếu bạn đã có hộ khẩu thường trú ở Hà Nội rồi thì bạn có thể tiến hành thủ tục di chuyển xe từ Hải Dương về Hà Nội. Bạn cần đến cơ quan công an nơi đang giữ hồ sơ gốc của xe để rút hồ sơ gốc, sau đó bạn chuẩn bị hồ sơ đến cơ quan công an quận Thanh Xuân để đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến.

Nếu bạn không có hộ khẩu thường trú ở Hà Nội thì bạn không thể tiến hành đăng ký xe ở Hà Nội được, trừ trường hợp là đăng ký xe mới lần đầu khi bạn mua xe ở Hà Nội và có giấy giới thiệu của trường mà bạn đang theo học thì bạn mới được mua xe có biển số Hà Nội.

Cho em hỏi em có mua 1 chiếc xe máy cũ của chính chủ, em có giấy viết tay của chủ và thanh toán số tiền 14 triệu (Giá trị xe là 17 triệu) và ghi rõ sau 07 ngày chủ sẽ rút hồ sơ gốc, nhưng quá 07 ngày mà chủ vẫn chưa rút hồ sơ gốc cho em, vậy em có quyền đòi tiền lại không ạ? em cảm ơn ạ!

Như thông tin mà bạn cung cấp, cả hai bên đã thỏa thuận được mua bán xe với số tiền đã thanh toán là 14 triệu đồng, sau 07 ngày chủ xe phải rút hồ sơ gốc cho bạn, nếu bạn có thỏa thuận trong giấy viết tay là nếu người bán sau 07 ngày không rút hồ sơ gốc cho bạn thì bên mua có quyền đòi lại số tiền đã đưa cho bên bán. Lúc này, bạn hoàn toàn có quyền đòi lại tiền. Ngược lại, trong trường hợp hai bên không thỏa thuận gì, căn cứ theo quy định của pháp luật, quá 07 ngày, bên bán vẫn chưa rút hồ sơ gốc cho bạn thì bạn có quyền thỏa thuận tiếp với bên bán để lấy hồ sơ gốc, trường hợp không thỏa thuận được bạn có quyền yêu cầu bên kia trả lại tiền, nếu họ không trả lại tiền bạn có quyền làm đơn khởi kiện lên Tòa án vì bên bán đã vi vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng là 07 ngày phải rút hồ sơ gốc mà lại không rút hồ sơ gốc.

Chào Luật sư, Em đang thắc mắc về trường hợp dưới đây, cũng đã hỏi bạn bè mà chưa nhận được câu trả lời chính xác lắm, mong luật sư giúp đỡ. Tháng 09/2015 em mua 1 chiếc xe hiệu Exicter của 1 người sống ở Sài Gòn, em người Quảng Trị. Giấy tờ mua bán đã đầy đủ, hồ sơ gốc em đã rút về tại nhà nhưng chưa chuyển ra công an tỉnh nơi em đăng ký hộ khẩu thường trú. 1) Vậy nếu bây giờ em muốn đổi sang biển số tỉnh quê em, thì em có phải về quê cùng với chiếc xe để làm hồ sơ cấp cà vẹt mới, biển số tỉnh mới không vậy ? 2) Điều kiện về quê khá khó khăn nên em có dự định nhờ người thân quen họ hàng có hộ khẩu thường trú trong Sài Gòn này đứng tên, vậy em có được phép làm hồ sơ mua bán tiếp nữa không vậy ? Mong luật sư giúp đỡ.

Theo như thông tin bạn cung cấp, bạn đã rút hồ sơ gốc của xe, căn cứ theo Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe, bạn phải về tỉnh nơi bạn đăng ký thường trú để tiến hành thủ tục đăng ký xe và thay biển số xe sang biển Quảng Trị.

Khi bạn gặp khó khăn và có dự định nhờ người thân quen họ hàng có hộ khẩu thường trú trong Sài Gòn đứng tên thay, thì bạn cần phải làm hợp đồng mua bán chiếc xe này lần nữa hoặc hợp đồng tặng cho chiếc xe này cho người họ hàng kia để họ có giấy tờ để tiến hành thủ tục đăng ký xe mới tại Sài Gòn. Mọi vướng mắc pháp lý về việc mua bán xe máy cũng như thủ tục sang tên, nộp thuế...

Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Độ tuổi được đứng tên trên giấy đăng ký xe ? Thủ tục cấp lại đăng ký xe

2. Hướng dẫn soạn mẫu hợp đồng mua bán xe ?

Thưa Luật sư, cho tôi hỏi, công ty tôi muốn mua một chiếc xe của công ty B nhưng tôi không biết phải viết hợp đồng mua bán xe giữa hai công ty như thế nào cho đúng? Hợp đồng phải xác lập ra sao ? Luật sư có thể cung cấp mẫu hợp đồng cho tôi được không ?
Mong Luật sư tư vấn cho tôi. Cám ơn Luật sư.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE

(Sử dụng trong trường hợp mua bán giữa hai công ty với nhau)

Bên bán (sau đây gọi là Bên A):

Tên tổ chức: ...........................................................................

Trụ sở: ....................................................................................

Quyết định thành lập số:..........ngày.......tháng......năm...........

do ...........................................cấp ngày...................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:.........ngày....tháng......năm.......

do .................................................................................... cấp.

Số Fax:.............................Số điện thoại:................................

Họ và tên người đại diện: .......................................................

Chức vụ: ................................................................................

Sinh ngày:..............................................................................

Chứng minh nhân dân số:.....................cấp ngày.................

tại..........................................................................................

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số:.....

ngày...................do ........................................................... lập.

Bên mua (sau đây gọi là Bên B):

Tên tổ chức: ............................................................................

Trụ sở: .....................................................................................

Quyết định thành lập số:..........ngày........tháng.......năm..........

do .................................................................................... cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:.......ngày.....tháng......năm.........

do ....................................................................................... cấp.

Số Fax:.....................Số điện thoại:...........................................

Họ và tên người đại diện: ........................................................

Chức vụ: .................................................................................

Sinh ngày:...............................................................................

Chứng minh nhân dân số:...................cấp ngày......................

tại.............................................................................................

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số:.....

ngày.........................do ................................................ lập.

Hai bên đồng ý thực hiện việc mua bán xe với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1. Xe mua bán

1. Đặc điểm xe:

Biển số: ........................................................................... ;

Nhãn hiệu:........................................................................;

Dung tích xi lanh: ...............................................................;

Loại xe: .............................................................................. ;

Màu sơn: ...........................................................................;

Số máy: .............................................................................;

Số khung: ............................................................................ ;

Các đặc điểm khác: ............................................... (nếu có)

2. Giấy đăng ký xe số:...............do......................... cấp ngày

(Nếu tài sản mua bán có số lượng nhiều thì lần lượt liệt kê đặc điểm và Giấy đăng ký của từng xe như nêu trên)

ĐIỀU 2. Giá mua bán và phương thức thanh toán

1. Giá mua bán xe nêu tại Điều 1 là: ....................................

(bằng chữ..............................................................................)

2. Phương thức thanh toán: ..................................................

...............................................................................................

3. Việc thanh toán số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 3. Thời hạn, địa điểm và phương thức giao xe

1. Thời hạn giao xe:...........................................................

2. Địa điểm giao xe:...............................................................

3. Phương thức giao xe:.......................................................

ĐIỀU 4. Quyền sở hữu đối với xe mua bán

1. Bên..... có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu đối với xe tại cơ quan có thẩm quyền (ghi rõ các thỏa thuận liên quan đến việc đăng ký);

2. Quyền sở hữu đối với xe nêu trên được chuyển cho Bên B, kể từ thời điểm thực hiện xong các thủ tục đăng ký quyền sở hữu xe;

ĐIỀU 5. Quyền và nghĩa vụ của các bên

1. Bên A có quyền và nghĩa vụ sau:

+ Bên A có quyền yêu cầu bên B thanh toán giá mua xe với phương thức, thời hạn và địa điểm theo như thỏa thuận trong hợp đồng;

+ Bên A có nghĩa vụ giao đúng xe như các đặc điểm tại điều 1, giao các giấy tờ xe cho bên B theo đúng phương thức, thời hạn và địa điểm như đã thỏa thuận trong hợp đồng. Trong quá trình làm hồ sơ thủ tục đăng ký sang tên xe, bên A hỗ trợ bên B về các thủ tục, giấy tờ liên quan đến mình.

2. Bên B có quyền và nghĩa vụ sau:

+ Bên B được chuyển giao quyền sở hữu xe nêu trên theo điều 4;

+ Bên B có quyền yêu cầu bên A thực hiện nhĩa vụ của bên A theo khoản b điều 5;

+ Bên B phải thanh toán giá mua cho bên A như đã thỏa thuận trong hợp đồng;

+ Bên B có trách nhiệm nộp thuế và lệ phí liên quan đến việc mua bán chiếc xe theo Hợp đồng này và thực hiện đăng ký sang tên xe tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 6. Phương thức giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7. Cam đoan của các bên

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân, về xe mua bán ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Xe mua bán không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

đ) Các cam đoan khác...

2. Bên B cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về xe mua bán và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

đ) Các cam đoan khác...

ĐIỀU 8. Điều khoản cuối cùng

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

3. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày: ............................

BÊN A BÊN B

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thủ tục, lệ phí sang tên xe máy, xe ô tô cũ đã qua nhiều đời chủ ?

3. Chưa sang tên khi bán xe chịu trách nhiệm như thế nào ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Tôi tên là Nìm Chông Chương, ở số 104/35 Trịnh Đình Trọng, F. Phú Trung, Q. Tân Phú, TP.HCM, muốn hỏi luật sư như sau:
Tôi có bán cho anh A một xe môtô bằng giấy viết tay, đề sau này có tiền mới sang tên đóng trước bạ. Nhưng sau này anh A chuyền chổ ở tôi không còn biết anh ta ở đâu nữa hoặc là anh ta cố tình không muốn sang tên, vậy tôi làm sao để không còn chịu trách nhiệm về chiếc xe này nữa ?
Xin quý luật sư hướng dẫn cho tôi được rõ, chân thành cám ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Thông tư số 06/2009/TT-BCA ngày 11/3/2009 của Bộ Công an thì Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ mua bán, tặng cho, thừa kế xe, người mua hoặc người nhận xe phải đến cơ quan đăng ký xe đang quản lý xe đó làm thủ tục sang tên, di chuyển, thay đổi đăng ký xe.

Bên cạnh đó, Điều 439 Bộ luật dân sự cũng quy định đối với tài sản mua bán mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì quyền sở hữu được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản đó. Điều 440 Bộ luật này cũng quy định đối với hợp đồng mua bán tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải đăng ký quyền sở hữu thì bên bán chịu rủi ro cho đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký, bên mua chịu rủi ro kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký, kể cả khi bên mua chưa nhận tài sản, nếu không có thoả thuận khác.

Với những quy định trên thì trong trường hợp này bạn vẫn là chủ sở hữu xe và chịu rủi ro đối với chiếc xe này trừ khi bạn đã có thỏa thuận khác đối với người mua. Tuy nhiên, trong trường hợp xảy ra thiệt hại do người mua điều khiển chiếc xe gây ra thì căn cứ theo khoản 2 Điều 623, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng phải bồi thường thiệt hại trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Như vậy, tuy vẫn là chủ sở hữu phương tiện nhưng bạn được miễn trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp này.

Điều 623 Bộ luật dân sự năm 2005. Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra có quy định:

1. Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định.

Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải tuân thủ các quy định bảo quản, trông giữ, vận chuyển, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng các quy định của pháp luật.

2. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì những người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

3. Chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;

b) Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Trong trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì người đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại.

Khi chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ cũng có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.

Căn cứ pháp lý:

Điều 168 Bộ luật Dân sự. Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với tài sản

1. Việc chuyển quyền sở hữu đối với bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sở hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Việc chuyển quyền sở hữu đối với động sản có hiệu lực kể từ thời điểm động sản được chuyển giao, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 439. Thời điểm chuyển quyền sở hữu

1. Quyền sở hữu đối với tài sản mua bán được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm tài sản được chuyển giao, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Đối với tài sản mua bán mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì quyền sở hữu được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản đó.

3. Trong trường hợp tài sản mua bán chưa được chuyển giao mà phát sinh hoa lợi, lợi tức thì hoa lợi, lợi tức thuộc về bên bán.

Điều 440. Thời điểm chịu rủi ro

1. Bên bán chịu rủi ro đối với tài sản mua bán cho đến khi tài sản được giao cho bên mua, còn bên mua chịu rủi ro đối với tài sản mua bán kể từ khi nhận tài sản, nếu không có thoả thuận khác.

2. Đối với hợp đồng mua bán tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải đăng ký quyền sở hữu thì bên bán chịu rủi ro cho đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký, bên mua chịu rủi ro kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký, kể cả khi bên mua chưa nhận tài sản, nếu không có thoả thuận khác.

Điều 623. Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra

1. Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định.

Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải tuân thủ các quy định bảo quản, trông giữ, vận chuyển, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng các quy định của pháp luật.

2. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì những người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

3. Chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;

b) Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Trong trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì người đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại.

Khi chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ cũng có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.

>> Xem thêm:  Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy theo quy định mới nhất của pháp luật hiện nay ?

4. Mua bán xe máy không có giấy tờ có bị cảnh sát tịch thu ?

Kính chào Luật Minh Khuê, cháu có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Cháu (năm nay 16 tuổi) có rao mua bán chiếc xe cúp hơi 50. Cháu có quen 1 anh trên mạng. Anh ý bán cho cháu chiếc xe cúp với giá 5 triệu đồng. Nhưng anh ý bảo là mai anh mang giấy tờ xe xuống thì làm luôn giấy mua bán. Đến nay đã hơn 2 tháng. Cháu có liên lạc và tìm anh bán xe cho cháu nhưng mà không được.
Hôm trước trên đường đi học về cháu bị 1 trạm công an giao thông gọi vào kiểm tra và cháu bị thu xe. Chiếc xe đó không có số khung số máy gì cả. Cháu với anh ý không có giấy tờ mua bán gì cả. Vậy bây giờ cháu kiện lên công an có được không ạ ?
Cháu xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: H.T

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Về vấn đề này chúng tôi giải đáp như sau:

Theo quy định tại Điều 132 Bộ luật Dân sự năm 2005 về Giao dịch dân sự vô hiệu thì:

"Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối, đe dọa thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

Lừa dối trong giao dịch là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó..."

Trong trường hợp này, bạn có xác lập một giao dịch mua bán tài sản với một người quen trên mạng, đối tượng trong hợp đồng mua bán này là chiếc xe cúp hơi 50. Tuy nhiên, theo Bộ luật dân sự. Tuy nhiên, lúc thực hiện giao dịch, người bán có nói với bạn ngay ngày hôm sau sẽ mang giấy đăng ký xe và giấy tờ mua bán xe xuống cho bạn và đến nay thì không thể liên lạc với người đó. Trường hợp này, rất có thể chiếc xe đó là xe không có giấy tờ, hoặc người bán đã làm mất giấy tờ xe. Và bạn đã tham gia giao dịch vì tin lời của người bán rằng ngày mai sẽ được chuyển giao giấy tờ xe. Theo như quy định trên, bạn có thể gửi đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố là giao dịch dân sự vô hiệu.

Theo đó, tại khoản 2 Điều 137 Bộ luật dân sự 2005 quy định về hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu như sau:

"2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền..."

Theo quy định tại Điều 312 Luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 của Quốc hội, trường hợp này, bạn có thể làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự, trong đơn phải có các nội dung sau:

- Ngày, tháng, năm viết đơn;

- Tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết đơn;

- Tên, địa chỉ của bạn;

- Trình bày cụ thể vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết (yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu vì khi xác lập bạn bị lừa dối về thông tin của đối tượng trong giao dịch)

- Tên, địa chỉ của người bán

- Ký tên;

- Nếu bạn còn có bất kỳ giấy tờ nào có thể chứng minh cho việc bạn đã thực hiện việc mua bán chiếc xe với người kia thì có thể gửi kèm theo

Tòa án có thẩm quyền giải quyết:

Theo quy định tại Điều 33 và Điều 36 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn cư trú (khoản 2 Điều 36)

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi đối với câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng! Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Thủ tục sang tên đổi chủ xe ô tô theo quy định mới năm 2020 ?

5. Bán xe máy chỉ ghi giấy tay có hợp pháp không ?

Xin chào công ty luật tnhh minh khuê,tôi tên phùng tấn phát (sinh năm 1992). Tôi có bán 1 chiếc xe máy do mẹ tôi tặng cho và mẹ tôi còn đang đứng tên xe đó.

Lúc bán thì tôi chỉ ghi giấy tay với người mua, phía tôi có ghi đầy đủ thông tin tùy thân của mình, còn phía người mua chỉ ghi tên người đó vì lúc giao dịch người này không mang cmnd trong người. Sau đó người mua giữ bản chính có 2 chữ ký của 2 bên. Tôi thì chỉ giữ lại bản photo. Do chưa có kinh nghiệm mua bán xe nên sau đó tôi có cảm giác mình đang giữ lại 1 tờ giấy không có giá trị gì. Tôi có liên lạc lại nhiều lần với người mua để viết lại cho rõ nhưng không được. Cũng không hiểu vì sao người này tìm mọi cách từ chối viết lại.

Tôi có 2 câu hỏi trong trường hợp này nhờ công ty luật tnhh minh khuê tư vấn giúp:

1/ tờ giấy viết tay mà tôi đang giữ có giá trị pháp lý không ?

2/ trong trường hợp sau này người điều khiển chiếc xe đó (vẫn còn do mẹ tôi đứng tên) có xảy ra tai nạn, hung thủ dùng xe này để trộm cướp, trốn khỏi hiện trường. Cả tôi và mẹ đều không có giấy tờ để chứng minh đã bán chiếc xe đó thì có chịu trách nhiệm liên đới không. Và trách nhiệm đó như thế nào ?

Xin cảm ơn quí luật sư. Trân trọng.

Người gửi : Phùng Tấn Phát

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, Giấy tờ viết tay bán xe máy của bạn có đảm bảo có hiệu lực không ?

- Thỏa mãn điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự (Bộ luật dân sự năm 2015):

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

- Về giấy tờ mua bán: là hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định. Cụ thể theo điểm g khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT- BCA quy định đối với giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực. Hợp đồng mua bán xe của bạn không được công chứng, chứng thực thì hợp đồng của bạn có thể bị vô hiệu.

Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:

1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.

2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

Hợp đồng mua bán của bạn đã được thực hiện toàn phần nhưng vẫn chưa phát sinh hiệu lực vì chưa đảm bảo về hình thức của hợp đồng. Vậy bạn phải yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của hợp đồng thì không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực nữa.

Nếu không thực hiện đủ điều kiện đảm bảo hiệu lực hợp đồng. Dẫn đến hợp đồng vô hiệu có hậu quả pháp lý sau:

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Thứ hai, trách nhiệm liên đới khi người mua gây tai nạn, hoặc là hung thủ trộm cắp

Theo định hướng của Nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP thì người nào chiếm hữu, sử dụng hợp pháp phương tiện mà gây tai nạn hoặc các hành vi gây thiệt hại khác phải chịu trách nhiệm bồi thường trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác về việc chịu trách nhiệm khác trong hợp đồng. Tức là nếu 2 bên có thỏa thuận trong hợp đồng là sau khi bán hai bên sẽ liên đới chịu trách nhiệm thì đương nhiên theo hợp đồng bên bán vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với các trường hợp đã thỏa thuận.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục xin cấp lại đăng ký xe máy bị mất ? Thủ tục đăng ký xe máy mới