1. Mức thuế phí khi mua bán sang tên xe máy ?

Thưa luật sư, Mong nhận được thư luật sư: tôi có mua một xe máy hai bánh ở quận 5, bây giờ tôi muốn đứng tên xe tôi ở quận 8 ở Thành phố Hồ Chí Minh có khó khăn gì không? Chi phí gồm những gì?
Xin cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 58/2020/TT-BCA

2. Thủ tục, hồ sơ đăng ký sang tên: Người đang sử dụng xe liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú: xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp giấy tờ sau:
a) Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01);
b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định;
c) Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (đối với trường hợp khác tỉnh và mô tô khác điểm đăng ký xe).

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp, bạn mua xe ở quận 5 và giờ muốn chuyển xe sang tên xe sang quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh, do đó, việc sang tên của bạn là trong cùng một thành phố trực thuộc trung ương. Bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

a) Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01);
b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định;
c) Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (đối với trường hợp khác tỉnh và mô tô khác điểm đăng ký xe).
Chào luật sư Em có vấn đề như sau mong luật sư giải đáp giúp ạ: Hai tháng trước em và bạn em có chung tiền mua một xe máy yamaha exciter giá 26 triệu (bạn em 20 triệu và em 6 triệu)..xe mua sang tay, giấy mua bán xe với chủ xe do em đứng tên mua bán và chưa có công chứng. Hiện tại xe do bạn em sử dụng, em xin hỏi luật sư nếu em lấy xe đó sử dụng thì có vi phạm pháp luật không và em có được quyền sử dụng xe đó không? Xin cảm ơn luật sư!

Theo như thông tin bạn cung cấp, bạn có chung tiền mua xe máy với người khác, do đó, bạn và người kia có thỏa thuận về việc mua xe chung. Do bạn không cung cấp đầy đủ thông tinn nên chúng tôi tư vấn như sau:

Trường hợp thứ nhất, bạn và người kia có thỏa thuận về việc sử dụng chiếc xe kia, có thỏa thuận rằng cả hai bên đều có quyền sử dụng chiếc xe, lúc này, bạn hoàn toàn cố quyền sử dụng chiếc xe đó mà không vi phạm pháp luật. Trường hợp hai bên thỏa thuận chỉ có mình bạn của bạn có quyền sử dụng xe thì bạn không được sử dụng chiếc xe này.

Trường hợp thứ hai, cả hai bạn không có thỏa thuận gì về việc sử dụng chiếc xe. Căn cứ vào hợp đồng mua bán xe thì bạn là người đứng ra mua bán với chủ xe, hợp đồng xe chưa có công chứng. Về nguyên tắc khi mua bán động sản phải đăng ký quyền sở hữu thì bạn phải tiến hành công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán xe này thì hợp đồng mới có hiệu lực pháp luật. Bạn và người bạn của mình không có thỏa thuận gì thì trên giấy tờ mua bán xe do bạn đứng tên thì bạn hoàn toàn có quyền sử dụng chiếc xe này mà không vi phạm pháp luật.

>> Xem thêm:  Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy theo quy định mới năm 2020 ? Đăng ký sang tên xe khác tỉnh ?

2. Hướng dẫn soạn mẫu hợp đồng mua bán xe ?

Thưa Luật sư, cho tôi hỏi, công ty tôi muốn mua một chiếc xe của công ty B nhưng tôi không biết phải viết hợp đồng mua bán xe giữa hai công ty như thế nào cho đúng? Hợp đồng phải xác lập ra sao ? Luật sư có thể cung cấp mẫu hợp đồng cho tôi được không ?
Mong Luật sư tư vấn cho tôi. Cám ơn Luật sư.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE

(Sử dụng trong trường hợp mua bán giữa hai công ty với nhau)

Bên bán (sau đây gọi là Bên A):

Tên tổ chức: ...........................................................................

Trụ sở: ....................................................................................

Quyết định thành lập số:..........ngày.......tháng......năm...........

do ...........................................cấp ngày...................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:.........ngày....tháng......năm.......

do .................................................................................... cấp.

Số Fax:.............................Số điện thoại:................................

Họ và tên người đại diện: .......................................................

Chức vụ: ................................................................................

Sinh ngày:..............................................................................

Chứng minh nhân dân số:.....................cấp ngày.................

tại..........................................................................................

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số:.....

ngày...................do ........................................................... lập.

Bên mua (sau đây gọi là Bên B):

Tên tổ chức: ............................................................................

Trụ sở: .....................................................................................

Quyết định thành lập số:..........ngày........tháng.......năm..........

do .................................................................................... cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:.......ngày.....tháng......năm.........

do ....................................................................................... cấp.

Số Fax:.....................Số điện thoại:...........................................

Họ và tên người đại diện: ........................................................

Chức vụ: .................................................................................

Sinh ngày:...............................................................................

Chứng minh nhân dân số:...................cấp ngày......................

tại.............................................................................................

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số:.....

ngày.........................do ................................................ lập.

Hai bên đồng ý thực hiện việc mua bán xe với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1. Xe mua bán

1. Đặc điểm xe:

Biển số: ........................................................................... ;

Nhãn hiệu:........................................................................;

Dung tích xi lanh: ...............................................................;

Loại xe: .............................................................................. ;

Màu sơn: ...........................................................................;

Số máy: .............................................................................;

Số khung: ............................................................................ ;

Các đặc điểm khác: ............................................... (nếu có)

2. Giấy đăng ký xe số:...............do......................... cấp ngày

(Nếu tài sản mua bán có số lượng nhiều thì lần lượt liệt kê đặc điểm và Giấy đăng ký của từng xe như nêu trên)

ĐIỀU 2. Giá mua bán và phương thức thanh toán

1. Giá mua bán xe nêu tại Điều 1 là: ....................................

(bằng chữ..............................................................................)

2. Phương thức thanh toán: ..................................................

...............................................................................................

3. Việc thanh toán số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 3. Thời hạn, địa điểm và phương thức giao xe

1. Thời hạn giao xe:...........................................................

2. Địa điểm giao xe:...............................................................

3. Phương thức giao xe:.......................................................

ĐIỀU 4. Quyền sở hữu đối với xe mua bán

1. Bên..... có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu đối với xe tại cơ quan có thẩm quyền (ghi rõ các thỏa thuận liên quan đến việc đăng ký);

2. Quyền sở hữu đối với xe nêu trên được chuyển cho Bên B, kể từ thời điểm thực hiện xong các thủ tục đăng ký quyền sở hữu xe;

ĐIỀU 5. Quyền và nghĩa vụ của các bên

1. Bên A có quyền và nghĩa vụ sau:

+ Bên A có quyền yêu cầu bên B thanh toán giá mua xe với phương thức, thời hạn và địa điểm theo như thỏa thuận trong hợp đồng;

+ Bên A có nghĩa vụ giao đúng xe như các đặc điểm tại điều 1, giao các giấy tờ xe cho bên B theo đúng phương thức, thời hạn và địa điểm như đã thỏa thuận trong hợp đồng. Trong quá trình làm hồ sơ thủ tục đăng ký sang tên xe, bên A hỗ trợ bên B về các thủ tục, giấy tờ liên quan đến mình.

2. Bên B có quyền và nghĩa vụ sau:

+ Bên B được chuyển giao quyền sở hữu xe nêu trên theo điều 4;

+ Bên B có quyền yêu cầu bên A thực hiện nhĩa vụ của bên A theo khoản b điều 5;

+ Bên B phải thanh toán giá mua cho bên A như đã thỏa thuận trong hợp đồng;

+ Bên B có trách nhiệm nộp thuế và lệ phí liên quan đến việc mua bán chiếc xe theo Hợp đồng này và thực hiện đăng ký sang tên xe tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 6. Phương thức giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7. Cam đoan của các bên

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân, về xe mua bán ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Xe mua bán không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

đ) Các cam đoan khác...

2. Bên B cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về xe mua bán và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

đ) Các cam đoan khác...

ĐIỀU 8. Điều khoản cuối cùng

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

3. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày: ............................

BÊN A BÊN B

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Độ tuổi được đứng tên trên giấy đăng ký xe ? Thủ tục cấp lại đăng ký xe

3. Chưa sang tên khi bán xe chịu trách nhiệm như thế nào ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Tôi tên là Nìm Chông Chương, ở số 104/35 Trịnh Đình Trọng, F. Phú Trung, Q. Tân Phú, TP.HCM, muốn hỏi luật sư như sau:
Tôi có bán cho anh A một xe môtô bằng giấy viết tay, đề sau này có tiền mới sang tên đóng trước bạ. Nhưng sau này anh A chuyền chổ ở tôi không còn biết anh ta ở đâu nữa hoặc là anh ta cố tình không muốn sang tên, vậy tôi làm sao để không còn chịu trách nhiệm về chiếc xe này nữa ?
Xin quý luật sư hướng dẫn cho tôi được rõ, chân thành cám ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Thông tư số 58/2020/TT-BCA của Bộ Công an thì Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ mua bán, tặng cho, thừa kế xe, người mua hoặc người nhận xe phải đến cơ quan đăng ký xe đang quản lý xe đó làm thủ tục sang tên, di chuyển, thay đổi đăng ký xe.

Bên cạnh đó, Điều 439 Bộ luật dân sự cũng quy định đối với tài sản mua bán mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì quyền sở hữu được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản đó. Điều 440 Bộ luật này cũng quy định đối với hợp đồng mua bán tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải đăng ký quyền sở hữu thì bên bán chịu rủi ro cho đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký, bên mua chịu rủi ro kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký, kể cả khi bên mua chưa nhận tài sản, nếu không có thoả thuận khác.

Với những quy định trên thì trong trường hợp này bạn vẫn là chủ sở hữu xe và chịu rủi ro đối với chiếc xe này trừ khi bạn đã có thỏa thuận khác đối với người mua. Tuy nhiên, trong trường hợp xảy ra thiệt hại do người mua điều khiển chiếc xe gây ra thì căn cứ theo khoản 2 Điều 601, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng phải bồi thường thiệt hại trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Như vậy, tuy vẫn là chủ sở hữu phương tiện nhưng bạn được miễn trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp này.

Điều 601. Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra

1. Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định.

Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải vận hành, sử dụng, bảo quản, trông giữ, vận chuyển nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật.

2. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ trường hợp sau đây:

a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;

b) Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì người đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại.

Khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại

>> Xem thêm:  Thủ tục, lệ phí sang tên xe máy, xe ô tô cũ đã qua nhiều đời chủ ?

4. Mua bán xe máy không có giấy tờ có bị cảnh sát tịch thu ?

Kính chào Luật Minh Khuê, cháu có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Cháu (năm nay 16 tuổi) có rao mua bán chiếc xe cúp hơi 50. Cháu có quen 1 anh trên mạng. Anh ý bán cho cháu chiếc xe cúp với giá 5 triệu đồng. Nhưng anh ý bảo là mai anh mang giấy tờ xe xuống thì làm luôn giấy mua bán. Đến nay đã hơn 2 tháng. Cháu có liên lạc và tìm anh bán xe cho cháu nhưng mà không được.
Hôm trước trên đường đi học về cháu bị 1 trạm công an giao thông gọi vào kiểm tra và cháu bị thu xe. Chiếc xe đó không có số khung số máy gì cả. Cháu với anh ý không có giấy tờ mua bán gì cả. Vậy bây giờ cháu kiện lên công an có được không ạ ?
Cháu xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: H.T

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Về vấn đề này chúng tôi giải đáp như sau:

Theo quy định tại Điều 127 Bộ luật Dân sự năm 2015 về Giao dịch dân sự vô hiệu thì:

Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép

Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu

Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó

.Đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình.

Trong trường hợp này, bạn có xác lập một giao dịch mua bán tài sản với một người quen trên mạng, đối tượng trong hợp đồng mua bán này là chiếc xe cúp hơi 50. Tuy nhiên, theo Bộ luật dân sự. Tuy nhiên, lúc thực hiện giao dịch, người bán có nói với bạn ngay ngày hôm sau sẽ mang giấy đăng ký xe và giấy tờ mua bán xe xuống cho bạn và đến nay thì không thể liên lạc với người đó. Trường hợp này, rất có thể chiếc xe đó là xe không có giấy tờ, hoặc người bán đã làm mất giấy tờ xe. Và bạn đã tham gia giao dịch vì tin lời của người bán rằng ngày mai sẽ được chuyển giao giấy tờ xe. Theo như quy định trên, bạn có thể gửi đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố là giao dịch dân sự vô hiệu.

Theo đó, tại khoản 2 Điều 131 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu như sau:

Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

>> Xem thêm:  Thủ tục sang tên đổi chủ xe ô tô theo quy định mới năm 2020 ?

5. Bán xe máy chỉ ghi giấy tay có hợp pháp không ?

Xin chào công ty luật tnhh minh khuê,tôi tên phùng tấn phát (sinh năm 1992). Tôi có bán 1 chiếc xe máy do mẹ tôi tặng cho và mẹ tôi còn đang đứng tên xe đó.

Lúc bán thì tôi chỉ ghi giấy tay với người mua, phía tôi có ghi đầy đủ thông tin tùy thân của mình, còn phía người mua chỉ ghi tên người đó vì lúc giao dịch người này không mang cmnd trong người. Sau đó người mua giữ bản chính có 2 chữ ký của 2 bên. Tôi thì chỉ giữ lại bản photo. Do chưa có kinh nghiệm mua bán xe nên sau đó tôi có cảm giác mình đang giữ lại 1 tờ giấy không có giá trị gì. Tôi có liên lạc lại nhiều lần với người mua để viết lại cho rõ nhưng không được. Cũng không hiểu vì sao người này tìm mọi cách từ chối viết lại.

Tôi có 2 câu hỏi trong trường hợp này nhờ công ty luật tnhh minh khuê tư vấn giúp:

1/ tờ giấy viết tay mà tôi đang giữ có giá trị pháp lý không ?

2/ trong trường hợp sau này người điều khiển chiếc xe đó (vẫn còn do mẹ tôi đứng tên) có xảy ra tai nạn, hung thủ dùng xe này để trộm cướp, trốn khỏi hiện trường. Cả tôi và mẹ đều không có giấy tờ để chứng minh đã bán chiếc xe đó thì có chịu trách nhiệm liên đới không. Và trách nhiệm đó như thế nào ?

Xin cảm ơn quí luật sư. Trân trọng.

Người gửi : Phùng Tấn Phát

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, Giấy tờ viết tay bán xe máy của bạn có đảm bảo có hiệu lực không ?

- Thỏa mãn điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự (Bộ luật dân sự năm 2015):

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

- Về giấy tờ mua bán: là hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định. Cụ thể theo điểm g khoản 1 Điều 10 Thông tư 58/2020/TT- BCA quy định đối với giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực. Hợp đồng mua bán xe của bạn không được công chứng, chứng thực thì hợp đồng của bạn có thể bị vô hiệu.

Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:

1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.

2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

Hợp đồng mua bán của bạn đã được thực hiện toàn phần nhưng vẫn chưa phát sinh hiệu lực vì chưa đảm bảo về hình thức của hợp đồng. Vậy bạn phải yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của hợp đồng thì không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực nữa.

Nếu không thực hiện đủ điều kiện đảm bảo hiệu lực hợp đồng. Dẫn đến hợp đồng vô hiệu có hậu quả pháp lý sau:

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Thứ hai, trách nhiệm liên đới khi người mua gây tai nạn, hoặc là hung thủ trộm cắp

Theo định hướng của Nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP thì người nào chiếm hữu, sử dụng hợp pháp phương tiện mà gây tai nạn hoặc các hành vi gây thiệt hại khác phải chịu trách nhiệm bồi thường trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác về việc chịu trách nhiệm khác trong hợp đồng. Tức là nếu 2 bên có thỏa thuận trong hợp đồng là sau khi bán hai bên sẽ liên đới chịu trách nhiệm thì đương nhiên theo hợp đồng bên bán vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với các trường hợp đã thỏa thuận.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục xin cấp lại đăng ký xe máy bị mất ? Thủ tục đăng ký xe máy mới