1. Mua bán xe bằng giấy viết tay có đúng pháp luật không?

Chào luật sư, xin hỏi: Tôi có thắc mắc muốn được luật sư tư vấn giải đáp giúp. Tôi có mua của nhà hàng xóm một chiếc xe máy. Do mối quan hệ thân thiết nên cũng chỉ là hai bên viết tay và ký vào đó. Chúng tôi thỏa thuận chiều thứ 3 bên đó đưa xe sang nhà cho tôi.
Tuy nhiên, bên đó không thực hiện theo thỏa thuận. Tôi có sang nhà nói chuyện thì họ bảo là xe đó con trai bán đi rồi, họ không biết. Tôi thực sự rất bức xúc. Tôi có đưa hợp đồng viết tay ra nhưng họ không đồng ý. Tôi không biết làm sao cả, vì anh con trai này bỏ nhà đi cũng được vài hôm rồi. Tôi muốn nhờ luôn sư giúp đỡ trong trường hợp này tôi nên làm gì để có thể lấy lại xe?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 119, Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hình thức giao dịch dân sự.

1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.ua bán

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Bạn mua xe của nhà hàng xóm, có thỏa thuận và ký kết hợp đồng mua bán, như vậy đây là hợp đồng dân sự. Theo quy định của pháp luật, thì hợp đồng dân sự có thể bằng lời nói, bằng văn hoặc hành vi cụ thể. Trường hợp pháp luật quy định hình thức hợp đồng bằng văn bản có công chứng chứng thực thì phải tuân theo quy định của pháp luật.

Điều 8 Thông tư số 58/2020/TT-BCAquy định giấy tờ của xe:

2. Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ sau đây:

a) Hóa đơn, chứng từ tài chính (biên lai, phiếu thu) hoặc giấy tờ mua bán, cho, tặng xe (quyết định, hợp đồng, văn bản thừa kế) theo quy định của pháp luật;

b) Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân có xác nhận công chứng hoặc chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác đối với lực lượng vũ trang và người nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;

c) Đối với xe công an thanh lý: Quyết định thanh lý xe của cấp có thẩm quyền và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước;

d) Đối với xe quân đội thanh lý: Giấy chứng nhận đăng ký xe, công văn xác nhận xe đã được loại khỏi trang bị quân sự của Cục Xe - máy, Bộ Quốc phòng và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước.

Như vậy, căn cứ theo quy định của pháp luật tại Điểm g khoản 1 Điều 10 thì hình thức của giấy bán xe của cá nhân( mua bán xe giữa bạn và hàng xóm) phải có công chứng chứng thực mới có hiệu lực pháp luật. Hợp đồng mua bán viết bằng tay của bạn sẽ bị vô hiệu do vi phạm về mặt hình thức của hợp đồng theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015.

Điều 131 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu:

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Như vậy, ở đây hợp đồng mua bán viết tay giữa bạn và người hàng xóm là vô hiệu. Trường hợp này bạn có quyền yêu cầu bên bán xe trả tiền lại cho bạn, nếu không chịu trả lại tiền bạn có quyền khởi kiện ra tòa ( Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người bán xe cư trú) yêu cầu tòa án giải quyết giúp bạn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Quy định về cấp đổi biển số xe ? Rút hồ sơ gốc khi đổi biển số xe

2. Mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô

Thưa Luật sư! Luật sư có thể soạn giúp em mẫu hợp đồng mua bán xe không ạ? Em hiện nay đang cho có 1 chiếc xe cần bán nên em đang vướng mắc về hợp đồng để ký kết với người mua để đảm bảo tính pháp lý ?
Mong Luật sư tư vấn giúp em !

1. Mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE Ô TÔ

Chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN (sau đây gọi là Bên A):

Ông Ngô Văn K, sinh năm 1985, Chứng minh nhân dân số 012xxx456 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 16/03/2010;

Và vợ là:

Nguyễn Thị T, sinh năm 1989, Chứng minh nhân dân số 13456xxx452 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 01/08/2014;

Cả hai người cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Chùa Láng, phường Láng Thượng, thành phố Hà Nội

BÊN MUA (sau đây gọi là Bên B):

Ông Trần Đức M, sinh năm 1970, Chứng minh nhân dân số 11xxx581 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 10/05/2013, đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Hai bên đồng ý thực hiện việc mua bán xe với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1. XE Ô TÔ ĐƯỢC MUA BÁN

- Xe ô tô được mua bán theo hợp đồng này thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên A theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 125xxx798 do Phòng Cảnh sát giao thông - Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 09/08/2014, đăng ký lần đầu ngày 24/09/2014 mang tên chủ xe là Ngô Văn K. Xe có các đặc điểm cụ thể như sau:

- Biển số: 29B-0xx.x6

- Nhãn hiệu: FORD

- Số máy: PK01xxx458

- Màu sơn: Ghi vàng

- Loại xe: Ô tô khách

- Số khung: THK xxx928

- Số chỗ ngồi: 16

- Số loại: TRANSIT FCC6

- Dung tích: 2402

- Giấy chứng nhận kiểm định số 012xxx79 do Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ số 23xxx90 Mỹ Đình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác điểm đỗ xe Hà Nội cấp ngày 18/03/2017.

ĐIỀU 2. GIÁ MUA BÁN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

- Giá mua bán xe ô tô nêu trên do hai bên tự nguyện thoả thuận là: 100.000.000 VNĐ (Một trăm triệu đồng Việt Nam)

- Phương thức thanh toán do hai bên tự thỏa thuận, tự thực hiện và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 3. THỜI HẠN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO XE

Thời hạn, địa điểm và phương thức giao nhận xe do hai bên tự thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 4. VIỆC NỘP THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ

Phí và lệ phí liên quan đến việc mua bán xe ô tô theo Hợp đồng này do Bên A chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 5. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng có phát sinh tranh chấp, các bên sẽ cùng nhau thương lượng, giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 6. CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau:

Bên A cam đoan:

- Những thông tin về nhân thân, về tài sản mua bán ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật. Toàn bộ những giấy tờ đã xuất trình trước Công chứng viên ngày hôm nay là bản chính thật, không phải giả mạo.

- Tài sản mua bán thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A; Ngoài Bên A ra, không còn đồng chủ sở hữu nào khác.

- Tại thời điểm giao kết hợp đồng này, tài sản mua bán không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án và không dùng để tham gia giao dịch dưới bất kỳ hình thức nào;

- Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

- Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

Bên B cam đoan:

- Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật. Toàn bộ những giấy tờ đã xuất trình trước Công chứng viên ngày hôm nay là bản chính thật, không phải giả mạo.

- Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản mua bán và các giấy tờ tài sản mua bán.

- Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.

- Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 7. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

- Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

- Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã nghe Công chứng viên giải thích rõ quyền, nghĩa vụ và hậu quả pháp lý của việc lập và ký hết hợp đồng này; hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên.

BÊN BÁN BÊN MUA

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

.........................................................................................

.........................................................................................

.........................................................................................

SỐ CÔNG CHỨNG:

CÔNG CHỨNG VIÊN

2. Hướng dẫn thủ tục mua bán xe

1. Giấy tờ cần chuẩn bị

Căn cứ theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA quy định về đăng ký xe thì bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau :

- Giấy đăng ký xe ô tô

- Sổ đăng kiểm ô tô

- Bảo hiểm ô tô (nếu có)

- Giấy CMND, Sổ hộ khẩu của bên bán và bên mua

- Giấy giải chấp ngân hàng (nếu có)

- Hợp đồng mua bán xe

Ngoài ra để tránh các tranh chấp dân sự về sau, tùy vào từng trường hợp mà một số nơi sẽ đòi hỏi phải có giấy xác nhận độc thân hoặc giấy đăng ký kết hôn.

2.Lệ phí

Phí đổi biển số : Theo thông tư 53/2015 của Bộ Tài chính về mức thu với các loại phương tiện khi đăng ký mới, sang tên đổi chủ, người mua phải đóng phí đổi biển xe

Người mua xe mang toàn bộ giấy tờ xe và Hợp đồng mua bán ôtô đã công chứng đến Chi cục thuế Quận/ Huyện nơi mình sinh sống để nộp thuế trước bạ. Tỷ lệ tính phí trước bạ dựa trên thời gian sử dụng xe kể từ năm sản xuất (năm sản xuất được tính là 1 năm) theo tỷ lệ phần trăm giá trị xe mới cùng loại. Người mua xe có thể tham khảo tỷ lệ tính phí trước bạ theo thời gian sau đây để tính toán được khoản phí trước bạ phải trả.

Thời gian sử dụng – Tỷ lệ giá trị 1 năm: 85%; 1-3 năm: 70%; 3-6 năm: 50%; 6-10 năm: 30; Trên 10 năm: 20%

3. Thủ tục sang tên đổi chủ

Người mua mang toàn bộ hồ sơ và hóa đơn thuế trước bạ đến cơ quan công an đăng ký xe để làm thủ tục đăng ký. Cơ quan công an phát tờ khai đăng ký xe ô tô. Người mua thực hiện các công việc: cà số khung, số máy để dán vào tờ khai và nộp cho cơ quan công an. Nếu thuộc dạng chuyển vùng, xe sẽ được cấp ngay biển số mới và được hẹn ngày tới lấy đăng ký xe.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Độ tuổi được đứng tên trên giấy đăng ký xe ? Thủ tục cấp lại đăng ký xe

3. Có thể ủy quyền cho người khác đi làm giấy đăng kí xe không ?

Thưa luật sư: cho em hỏi người ta cho em cái xe cũ, giờ em đi làm giấy tờ xe máy thì em có thể nhờ người thân ra công an huyện để làm thủ tục cấp cà vẹt( giấy đăng kí xe không), hay bắt buộc em phải tự đi em đã làm xong hợp đồng rồi ?
Em xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Giấy tờ của chủ xe khi làm thủ tục đăng ký xe được quy định tại Điều 9 Thông tư số 58/2020/TT-BCA như sau:

"Điều 9. Giấy tờ của chủ xe

1. Chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

Trường hợp bạn không thể tự đi làm thủ tục đăng ký xe thì có thể ủy quyền cho người khác nhưng phải có giấy Ủy quyền và phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người được ủy quyền

"5. Người được ủy quyền đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, còn phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng)."

Vì vậy, bạn hoàn toàn có thể y quyền cho người khác làm thủ tục đăng ký xe cho mình.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Có giấy hẹn đăng ký xe có được tham gia giao thông không ? Xe không chính chủ có bị tịch thu ?

4. Thủ tục sang tên, mua bán xe qua nhiều đời chủ như thế nào ?

Chào anh/chị: E đang là học sinh thpt ở hà nội.Em đang định mua xe để chạy đi học thì em có được đăng ký đứng tên chính chủ chiếc xe không ạ , em ở Hưng Yên thì em có thể làm thủ tục đưng ký bển số xe tại Hà Nội không ạ ?

Trả lời:

Với chính sách lưu hành trên đường phải đi xe chính chủ đã tạo ra một cơn sóng lớn cho thủ tục sang tên, mua bán xe máy nhưng vấn đề đặt ra là khi mua xe máy qua nhiều đời chủ thì thủ tục sang tên thực hiện như thế nào ?

Việc đăng ký, cấp biển số xe được quy định tại Mục A (từ Điều 7 đến Điều 9) Thông tư số 58/2020/TT-BCA. Trong đó quy định chi tiết về hồ sơ đăng ký xe:

- Giấy khai đăng ký xe.

- Giấy tờ của xe.

- Giấy tờ của chủ xe.

Trong đó, quy định chi tiết về Giấy tờ của chủ xe là người Việt Nam được quy định Khoản 1 Điều 9 như sau:

1. Chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email hoặc qua Tổng đài tư vấn pháp luật : 1900.6162

>> Xem thêm:  Thủ tục, lệ phí sang tên xe máy, xe ô tô cũ đã qua nhiều đời chủ ?

5. Cho bạn mượn xe máy mà không chịu trả nên xử lý thế nào ?

Thưa luật sư, em xin hỏi là: em đang đi làm ở 1 công ty và em cho 1 anh cùng công ty mượn xe. Nhưng hỏi mãi không thấy anh ấy có ý trả xe. Lúc em cho mượn thì không có biên bản vay mượn gì hết. Nhưng em có địa điểm mượn xe và có thời gian mượn xe và có cả camera quay lại. Vậy em phải làm sao ạ ?
Cảm ơn luật sư.
Người gửi : Đ. Mạnh

Trả lời:

Hiện tại bạn vẫn đang liên lạc trực tiếp với người mượn xe của mình, chưa có dấu hiệu bỏ trốn hay không liên lạc với bạn, chính vì vậy rất khó để yêu cầu bên công an khởi tố về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Theo đó, bạn cần cố gắng thu thập và yêu cầu người mượn xe đưa ra lý do chính xác vì sao chưa trả và hiện tại xe ở đâu. Nếu bạn yêu cầu nhiều lần mà vẫn không cung cấp, không thực hiện thì bạn sẽ làm đơn tố cáo gửi công an. Bên công an sẽ có trách nhiệm xem xét giải quyết.

Nếu xác nhận được có hành vi lừa đảo chiểm đoạt tài sản thì người mượn xe sẽ phải chịu trách nhiệm theo Điều 175, 176 quy định của Bộ luật hình sự 2015:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản

1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, di vật, cổ vật, hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa, bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Theo đó bạn tự mình thực hiện các hành vi để có căn cứ chứng minh đối tượng này mượn xe cụ thể như thế nào, bên bạn yêu cầu như thế nào? Nếu có xác minh cụ thể về việc xe đang bị tạm giữ là sai thì bạn nên tố cáo ra bên công an để giải quyết.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy theo quy định mới nhất của pháp luật hiện nay ?