1. Thủ tục nhập hộ khẩu vào thành phố Hà Nội như thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em có 1 thắc mắc mà không biết hỏi ai. Nếu muốn đi thăm 1 người bạn trong trại, thì phải xin giấy thăm nuôi xác nhận ở địa phương ( DakLak ). Nhưng hiện em đang hoc tập khá xa, có đăng ký tạm trú tại đây ( Đà Nẵng ), thì em làm đơn lên công an phường ( Đà Nẵng ) xác nhận tạm trú thì có được thăm nuôi không ạ ? vì về tới daklak thì hơi khó.
Cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới mục tư vấn của công ty chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Điều 5 Thông tư 46/2011/TT-BCA quy định việc phạm nhân gặp thân nhân; nhận, gửi thư; nhận tiền, quà và liên lạc điện thoại với thân nhân quy định:

1. Thân nhân đến thăm gặp phạm nhân phải là người có tên trong Sổ thăm gặp (trường hợp thăm gặp lần đầu chưa có Sổ thăm gặp thì phải có đơn xin thăm gặp có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập) và phải có một trong những giấy tờ sau (trừ người dưới 16 tuổi): Giấy chứng minh nhân dân; Hộ chiếu; giấy xác nhận là cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân. Trường hợp người đến thăm gặp không có giấy tờ tùy thân thì phải có đơn đề nghị có dán ảnh được Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan có thẩm quyền nêu trên xác nhận, đóng dấu vào đơn và đóng dấu giáp lai vào ảnh.

Như vậy, bạn có thể xin xác nhận đơn xin thăm gặp tại nơi thường trú hay tạm trú đều được, tức là có thể xin tại Đắc lắc hoặc Đà Nẵng.

Thưa luật sư, Cho mình hỏi. Bạn trai mình đang tạm trú tại Tp Hồ Chí Minh, còn mình đang tạm trú tại Tỉnh Trà Vinh Giờ 2 mình muốn đăng ký kết hôn phải làm sao?

=> Các bạn phải làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã/ phường nơi bạn hoặc bạn trai đăng ký hộ khẩu thường trú/ tạm trú dài hạn. Nếu chỉ tạm trú thì không đăng ký kết hôn ở đó được.

Thưa luật sư, Tôi ở trọ và có kí hợp đồng với chủ nhà trọ, tuy nhiên chủ nhà trọ không đăng ký tạm trú cho tôi, vậy hợp đồng thuê phòng đó có được pháp luật công nhận không ?

=> Việc đăng ký tạm trú có thể do bạn hoặc chủ nhà trọ của bạn đăng ký. Việc này có thể do thỏa thuận trong hợp đồng hoặc do thỏa thuận giữa bạn và chủ nhà. Bạn nên chủ động vì nếu như không có thỏa thuận mà quá hạn đăng ký thì bạn sẽ bị xử phạt hành chính.

Còn về hợp đồng thuê phòng, nếu không có điều khoản về việc chủ nhà không đăng ký tạm trú thì hợp đồng sẽ vô hiệu thì hiệu lực của hợp đồng không liên quan đến vấn đề này.

Thưa luật sư, A chi oi a chi chỉ giúp e với :em co 2 căn nhà mà bây giờ muốn cho ông xếp ở cty thuê để ở thì cần những thủ tục gì để đăng kí tạm trú ạ.em ở phường bình chuẩn tx thuận an tỉnh bình dương ạ.

=> Thủ tục đăng ký tạm trú cho sếp bạn như sau:

1. Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm:

- Bản khai nhân khẩu (mẫu HK01);

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu HK02);

- Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở). Đối với trường hợp thuê, mượn, ở nhờ chỗ ở hợp pháp thì khi đăng ký tạm trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký tạm trú của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ tại phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

- Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đăng ký thường trú.

2. Nơi nộp hồ sơ:

Công dân đến nộp hồ sơ tại Công an xã, phường, thị trấn nơi tạm trú (CA phường Bình Chuẩn).

3. Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ công dân sẽ được đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú.

Em chào anh chị luật sư, em muốn nhờ anh chị tư vấn về thủ tục nhập khẩu hà nội. Em ở hà nội được 10 năm và có mua nhà đã công chứng 4 năm. em có đăng ký tạm trú đầy đủ. Em đang làm việc tại hà nội và có hợp đồng lao động. Vậy anh chị cho em hỏi trường hợp của em có đủ điều kiện nhập khẩu không và có cần sổ bảo hiểm lao động không? ngoài ra, nếu nhập khẩu thì chi phí hết bao nhiêu, em có thể tự làm ở công an quận hay bắt buộc phải ra công an phường. em chân thành cảm ơn anh chị rất nhiều!

=> Luật Thủ đô 2012 quy định:

Điều 19. Quản lý dân cư

4. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú ở nội thành:

a) Các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 20 của Luật cư trú;

b) Các trường hợp không thuộc điểm a khoản này đã tạm trú liên tục tại nội thành từ 3 năm trở lên, có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc nhà thuê ở nội thành của tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh nhà ở; đối với nhà thuê phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có nhà cho thuê cho đăng ký thường trú vào nhà thuê.

Như vậy, bạn đã đủ điều kiện về thời gian tạm trú liên tục và có nhà ở thuộc sở hữu của mình nên có thể đăng ký thường trú tại Hà Nội.

1- Hồ sơ đăng ký thường trú:

3.1. Hồ sơ đăng ký thường trú, bao gồm:

- Bản khai nhân khẩu (mẫu HK01);

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu HK02);

- Giấy chuyển hộ khẩu;

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp; Sổ tạm trú hoặc xác nhận của Công an phường về thời gian và nơi đăng ký tạm trú (đối với trường hợp đăng ký tạm trú nhưng không cấp sổ tạm trú);

2- Nơi nộp hồ sơ đăng ký thường trú:

- Nộp hồ sơ tại Công an quận.

3. Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho công dân. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Lệ phí:

Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC quy định chi tiết về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định về mức thu như sau:

- Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú. Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc. Mức thu tối đa đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh như sau:

+ Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: không quá 15.000 đồng/lần đăng ký;

+ Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: không quá 20.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: không quá 10.000 đồng/lần cấp;

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về thủ tục nhập hộ khẩu trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài ?

2. Hỏi về thủ tục đăng ký hộ khẩu tại Hà Nội ?

Xin chào các Anh/Chị VP Luật sư Minh Khuê, Anh chị vui lòng cho hỏi. Gia đình tôi hiện đang ở P. La Khê, Hà Đông, Hà Nội. Chúng tôi đã đăng ký tạm trú ở đây được 5 năm (có sổ tạm trú), chúng tôi có nhà ở tại Phường ( Mua đất dịch vụ của Phường mới giao được 3 năm và xây nhà với dt đất là 50m2, hiện nay đất chưa có sổ đỏ chỉ có Hợp đồng chuyển nhượng đứng tên vợ chồng tôi và Giấy quyết định giao đất của Chủ cũ tại Phường).

Tôi có hỏi Công an phường phụ trách khu vực để làm Hộ khẩu, thì các anh ấy bảo chưa có sổ đỏ chưa làm được muốn làm phải nhập vào Hộ khẩu nhà khác … mới làm được. Tôi có bảo các anh ấy bây giờ có luật mới, thông tư rõ ràng của TP.HN và của QH … được phép làm hộ khẩu. Nhưng các anh ấy vẫn bảo không làm được.

Vậy các Anh chị bên LS Minh Khuê vui lòng tư vấn giúp trường hợp của tôi cũng như nhiều người khác như thế nào; và làm Hộ khẩu thì trực tiếp qua Quận hay qua Phường (hay qua Phường xin xác nhận và mang chứng từ lên quận làm) ?

Trân trọng cảm ơn!

Hướng dẫn thủ tục và quy trình làm sổ Hộ khẩu tại Hà Nội

Luật sư tư vấn luật dân sự về điều kiện nhập hộ khẩu, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của Luật cư trú năm 2006; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật cư trú như sau:

2. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;

b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;

c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.”

Điều 19 Luật thủ đô năm 2012 quy định như sau:

Điều 19. Quản lý dân cư

1. Dân cư trên địa bàn Thủ đô được quản lý với quy mô, mật độ, cơ cấu theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô.

2. Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành chính sách ưu tiên đầu tư và huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng các khu đô thị, nhà ở, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, thuận tiện ở ngoại thành; phối hợp với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong Vùng Thủ đô phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết việc làm nhằm hạn chế tình trạng di dân tự phát vào nội thành.

3. Việc đăng ký thường trú ở ngoại thành được thực hiện theo quy định của pháp luật về cư trú.

4. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú ở nội thành:

a) Các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 20 của Luật cư trú;

b) Các trường hợp không thuộc điểm a khoản này đã tạm trú liên tục tại nội thành từ 3 năm trở lên, có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc nhà thuê ở nội thành của tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh nhà ở; đối với nhà thuê phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có nhà cho thuê cho đăng ký thường trú vào nhà thuê.

Về thủ tục đăng ký thường trú :

Theo điều 21 Luật Cư trú 2006 ban hành ngày 29/11/2006 quy định Thủ tục đăng ký thường trú:

1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Về giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp được quy định tại điều 6 nghị định số 31/2014/NĐ_CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật cư trú :

Điều 6. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp

1. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

a) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);

- Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);

- Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

- Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

- Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);

- Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;

- Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

- Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

- Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở. Trường hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc có tàu, thuyền, phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó.

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân (trường hợp văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã). Đối với nhà ở, nhà khác tại thành phố trực thuộc trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương và được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý băng văn bản;

c) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở thuộc trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 26 của Luật Cư trú;

d) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).

Như vậy bạn không nhất thiết phải có sổ đỏ, bạn chỉ cần đưa ra được một trong số các giấy tờ trên để chứng minh chỗ ở hợp pháp của mình.

Còn về việc bạn hỏi đăng kí ở đâu thì như quy định đã viện dẫn ở trên bạn sẽ đến nộp hồ sơ tại Công an quận Hà Đông.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Mức xử phạt hành vi không đăng ký tạm trú ? Điều kiện đăng ký tạm trú tại Hà Nội là gì ?

3. Hướng dẫn thủ tục và quy trình làm sổ Hộ khẩu tại Hà Nội

Thân chào luật minh khuê! mong luật minh khuê trả lời giúp tôi câu hỏi: - hiện nay, tôi đang công tác tại đơn vị quân đội đóng quân tại huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội - năm 2015, tôi được phong quân hàm sĩ quan quân đội và được điều động về đơn vị đóng quân tại đây

Vì vậy, tôi ở trong khu tập thể quân đội và có hộ khẩu thường trú tập thể của đơn vị. - năm 2016, tôi có lấy vợ cùng quê ở Hưng Yên, nhưng do điều kiện kinh tế nên vợ tôi nhập khẩu về ở với bố mẹ tôi ở quê, còn tôi vẫn ở trong khu tập thể đơn vị - cuối năm 2016 vừa qua, tôi có mua căn hộ chung cư tại quận Tây Hồ. vì vậy vợ chồng tôi về đây sinh sống.

Vậy luật minh khuê cho tôi hỏi tôi cần phải làm những thủ tục, giấy tờ gì của cả tôi và vợ tôi để đăng ký thường trú làm sổ hộ khẩu? trình tự các bước như thế nào? thời gian làm thủ tục trong bao lâu?

Mong sớm nhận được hồi âm giúp đỡ của luật minh khuê!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo điều 28 Luật Cư trú 2006:

Điều 28. Giấy chuyển hộ khẩu

1. Công dân khi chuyển nơi thường trú thì được cấp giấy chuyển hộ khẩu.

2. Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:

a) Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

b) Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

3. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu được quy định như sau:

a) Trưởng Công an xã, thị trấn cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

4. Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

5. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được thông báo tiếp nhận của cơ quan quản lý cư trú nơi công dân chuyển hộ khẩu đến, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có người chuyển đi phải chuyển hồ sơ đăng ký, quản lý hộ khẩu cho Công an cùng cấp nơi người đó chuyển đến.

Như vậy, anh đã có hộ khẩu thường trú tại huyện Gia Lâm và giờ mua nhà tại Quận Tây Hồ nên anh sẽ phải làm thủ tục chuyển khẩu sang nơi ở mới. Cũng theo quy định này, do vợ anh đang có hộ khẩu thường trú tại nơi khác nên việc đầu tiên anh cần làm đó là làm thủ tục tách khẩu cho vợ mình sau đó nộp lên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền căn cứ tại khoản 1 điều 8 Thông tư 35/2014/TT-BCA:

“1. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu

a) Trưởng Công an xã, thị trấn có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh;

b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.”

Với trường hợp của vợ anh, thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu là Trưởng Công an phường nơi vợ anh đang có hộ khẩu tại đó.

- Về nhập hộ khẩu về quận Tây Hồ.

Căn cứ theo khoản 2 điều 21 Luật Cư trú 2006

Điều 21 Thủ tục đăng ký thường trú:

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

Như vậy, sau khi chuẩn bị đầy đủ những thủ tục cần thiết này, anh mang tới Công an cấp phường tại Quận Tây Hồ để được giải quyết nhập khẩu cho vợ mình

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Sinh viên thuê nhà trọ không đăng ký tạm trú sẽ bị xử phạt như thế nào ? Cần giấy tờ gì để đăng ký tạm trú ?

4. Tư vấn về đăng ký nhập hộ khẩu tại Hà Nội ?

Tôi đang sinh sống tại quận Hoàng Mai, nhưng hộ khẩu thường trú của tôi lại ở quê cùng bố mẹ đẻ tại Hưng Yên. Tháng 2/2014 tôi đã lập gia đình (vợ chồng tôi đã đăng ký kết hôn tại Hưng Yên), gia đình nhà vợ cùng vợ tôi đã có hộ khẩu tại Hà Nội, đến tháng 12/2014 vợ chồng tôi đã có em bé, tôi đã đi làm khai sinh cho cháu tại UBND phường nơi vợ chồng tôi đang sinh sống.

Vậy tôi muốn hỏi thủ tục nhập khẩu của tôi và con tôi vào cùng khẩu với gia đình nhà vợ thì cần giấy tờ, thủ tục gì ? Nộp hồ sơ ở CA phường hay CA quận ? Và mất bao nhiêu thời gian?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: D.V.G

Thủ tục nhập hộ khẩu vào thành phố Hà Nội như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đang sinh sống tại Quận Hoàng Mai. Do đó, muốn đang ký thường trú tại quận này thì bạn cần thỏa mãn điều kiện quy định tại Khoản 4 Điều 19 Luật Thủ đô 2012:

Điều 19. Quản lý dân cư[...]

4. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú ở nội thành:

a) Các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 20 của Luật cư trú;

b) Các trường hợp không thuộc điểm a khoản này đã tạm trú liên tục tại nội thành từ 3 năm trở lên, có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc nhà thuê ở nội thành của tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh nhà ở; đối với nhà thuê phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có nhà cho thuê cho đăng ký thường trú vào nhà thuê.

Khoản 2, 3, 4 Điều 20 Luật cư trú 2006 quy định:

Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:[...]

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người tàn tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại;

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

Như vậy, trường hợp của bạn là chồng về ở với vợ, con về ở với cha mẹ nên thuộc quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 20 Luật cư trú. Do đó bạn có thể nhập hộ khẩu theo nhu cầu của mình.

Về thủ tục nhập hộ khẩu được quy định tại Điều 21 Luật cư trú 2006:

Điều 21. Thủ tục đăng ký thường trú

1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Địa điểm nộp hồ sơ: Công an huyện, quận, thị xã

Thời gian giải quyết: Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 21 phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê!

>> Xem thêm:  Những trường hợp phải đăng ký tạm trú, thủ tục đăng ký tạm trú ? Xin giấy đăng ký tạm trú ở đâu ?

5. Hộ khẩu thường trú có ảnh hưởng đến tuyển dụng công chức ở Hà Nội Không ?

Xin chào luật sư, em xin hỏi vấn đề sau: 1. Sở y tế Hà Nội đã có quyết định tuyển biên chế năm 2016 chưa ạ? 2. Em mới chỉ đọc đc quyết định tuyển biên chế của năm 2015. Trong đó viết rõ là điều kiện tuyển biên chế là có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội. Vậy, nếu em đăng ký KT3 thì có đc đăng ký thi biên chế ko ạ, KT3 có đc gọi là hộ khẩu không, hay chỉ đc gọi là giấy thường trú ?
Em xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn quy định của luật cư trú trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Vấn đề tuyển dụng công chức, viên chức của Sở Y Tế Thành phố Hà Nội

Việc tuyển dụng công chức hằng năm tùy thuộc vào nhu càu sử dụng cán bọ công chức của cơ quan đó. Thời gian tuyển dụng công chức được lãnh đạo cơ quaqn cân nhắc, xem xét và tùy thuộc vào kế hoạch tuyển dụng công chức của đơn vị. Để cập nhật thông tin tuyển dụng công chức của Sở Y tế Thành Phố Hà Nội, bạn có thể truy cập vào website trực tuyến của Sở Y tế thành phố Hà Nội. Khi có kế hoạch tuyển dụng, thông tin sẽ được đăng lên trang thông tin này.

2. KT3 và Hộ Khẩu trường trú (HKTT)

Theo quy định tại Luật Cư trú năm 2006 , sửa đổi, bổ sung năm 2013 Thông tư 35/2014/TT-BCA :

KT1: Sổ hộ khẩu thường trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân. KT1 được hiểu là thường trú một cách lâu dài và được ghi rõ trên chứng minh nhân dân về nơi đăng ký hộ khẩu thường trú

KT2: Trường hợp này công dân có đăng ký hộ khẩu thường trú ở một Quận/huyện nhưng có đăng ký tạm trú dài hạn ở quận/huyện khác trong phạm vi cùng tỉnh/thành.

KT3: Trường hợp công dân có hộ khẩu thường trú tại 1 tỉnh/thành nhưng lại có đăng ký tạm trú dài hạn ở tỉnh/thành khác trong cùng phạm vi đất nước.

Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú theo quy định, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và có thời hạn tối đa là hai mươi bốn tháng.

Theo đó, nếu điều kiện tuyển dụng là cá nhân phải có HKTT tại Hà Nội thì những người ứng tuyển phải đáp ứng được điều kiện này mới được xét tuyển. Bạn mới chỉ có KT3 ở Hà Nội tức là HKTT của bận ở một tỉnh khác nên không đáp ứng điều kiện kể trên.

Trên đây là ý kiến của chúng tôi về vấn đề của bạn. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Tư vấn xử phạt về hành vi không đăng ký tạm trú ? Các trường hợp phải đăng ký tạm trú ?