Thưa Luật sư, tôi có một vấn đề muốn hỏi ý kiến Luật sư như sau ạ: Tôi muốn nhập khẩu xe mô tô nguyên chiếc về Việt Nam thì phải làm thế nào ạ ? Tôi xin cảm ơn Luật sư!Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về nhập khẩu xe mô tô, gọi:  1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

 

2. Hiểu thế nào về xe phân khối lớn

>> Xem thêm:  Quy định mới năm 2022 về thủ tục chuyển hộ khẩu và thủ tục nhập khẩu tại nơi ở mới ?

 Dịch sát nghĩa, “phân” ở đây là chỉ cm, “khối” là chỉ thể tích của một phân khối là 1cc hoặc 1cm3. Đầy đủ, phân khối ở xe máy, xe mô tô chính là dùng để chỉ dung tích xi lanh. Dung tích xi lanh này có đơn vị tính là cm3, cc (cubic centimeters) hay là lít. 

Dung tích của xi lanh càng lớn hay phân khối càng lớn thì hỗn hợp giữa xăng và không khí tại buồng đốt trong một đơn vị thời gian sẽ lớn. Khi đó, năng lượng cũng như công sinh ra lớn đồng thời lượng tiêu hao nhiên liệu cũng theo đó mà tỷ lệ thuận. Ví dụ khi có 2 chiếc xe máy, chiếc nào có phân khối lớn hơn thì công suất của động cơ sẽ lớn hơn.

Dựa vào phân khối mà những chiếc xe hai bánh được chia ra làm rất nhiều loại, cụ thể như sau:

- Những chiếc xe hai bánh có gắn động cơ có phân khối dưới 50cc thì được gọi là xe gắn máy: Dream 50, SYM Elite, SYM Angela, Kymko K-Pipe 50,…

- Những chiếc xe hai bánh có gắn động cơ trên 50 phân khối thì có tên gọi là xe mô tô. Tuy nhiên trong loại này lại chia thành 2 nhánh nhỏ khác:

Những chiếc xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175cc với thiết kế bình xăng nằm dưới yên xe thì được gọi là Underbone: Wave, Future, Sirius, Winner, Exciter, Raider,…

Các loại mô tô dưới 175cc nhưng có bình xăng lộ thiên phía trước thì được gọi là xe PKN (phân khối nhỏ): Honda CB150R, Suzuki GSX-S150, Yamaha R15, Yamaha FZ150, Honda CBR150RR,…

- Những chiếc xe hai bánh có bình xăng phía trước lộ thiên với dung tích xi lanh trên 175cc được gọi là xe máy phân khối lớn – PKL.

Những chiếc xe PKL tạo điểm nhấn với khách hàng bởi vẻ bề ngoài ấn tượng cùng với âm thanh ống bô đặc biệt. Đây cũng chính là hai đặc điểm chính giúp cho chúng ta dễ dàng nhận biết những chiếc PKL ngay trên đường phố mà không cần phải dựa vào dung tích xi lanh.

Các dòng xe PKL đều có thiết kế hầm hố mang hơi hướng thể thao với các đường nét dứt khoát, khỏe khoắn toát lên vẻ cá tính, nam tính mạnh mẽ. Âm thanh phát ra từ ống bô luôn lớn, trầm giống như tiếng “gầm rú”.

>> Xem thêm:  Mức phí, lệ phí hải quan phải nộp khi làm thủ tục nhập khẩu hàng từ Trung Quốc về như thế nào?

3. Nội dung tư vấn

Thủ tục nhập khẩu xe mô tô phân phối lớn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính "Quy định thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”. 

3.1. Hồ sơ hải quan

 
Căn cứ Khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, bao gồm:
+ Tờ khai hàng hóa nhập khẩu
+ Hóa đơn thương mại (trừ các trường hợp ưu tiên không phải nộp hóa đơn)
+ Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác
+ Giấy phép nhập khẩu (đối với hàng hóa bắt buộc phải có giấy phép NK), giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan

>> Xem thêm:  Thủ tục nhập khẩu máy móc tạo tài sản cố định ?

+ Tờ khai giá trị (theo mẫu)
+ Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

3.2. Xin cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

 
Theo quy định của pháp luật thì xe mô tô thuộc đối tượng phải kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường khi nhập khẩu. 
Căn cứ Điều 10 Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BGTVT năm 2015 quy định thủ tục cấp chứng chỉ chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu.
Trình tự thực hiện:
B1: Lập 1 bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra (hướng dẫn cụ thể tại Điều 6 của văn bản này) và nộp trực tiếp cho cơ quan kiểm tra
B2: Cơ quan kiểm tra xem xét, đối chiếu hồ sơ đăng ký kiểm tra với các quy định hiện hành. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Cơ quan kiểm tra xác nhận vào Giấy đăng ký kiểm tra. 
B3: Cơ quan kiểm tra tiến hành việc kiểm tra xe cơ giới nhập khẩu tại địa điểm đã thống nhất với tổ chức, cá nhân nhập khẩu.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhập khẩu cho cháu vào hộ khẩu của cô, chú ? Trình tự thực hiện nhập hộ khẩu như thế nào ?

Cách thực hiện:
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra trực tiếp tại Cơ quan kiểm tra và nhận chứng chỉ chất lượng sau khi đã nộp phí, lệ phí theo quy định hiện hành liên quan tới việc kiểm tra và cấp chứng chỉ chất lượng xe cơ giới nhập khẩu.
Thời hạn giải quyết:
+ Đối với việc kiểm tra hồ sơ đăng ký kiểm tra và xác nhận vào Giấy đăng ký kiểm tra: trong vòng 01 ngày làm việc
+ Đối với việc kiểm tra xe và cấp chứng chỉ chất lượng: Trong phạm vi 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra xe cơ giới đạt yêu cầu và nhận đủ hồ sơ theo quy định

 3.3. Thuế nhập khẩu xe mô tô phân phối lớn

 
Nộp tất cả các giấy tờ trên cho chi cục hải quan cảng nhập khẩu, hải quan sẽ tính thuế, và kiểm tra hàng hóa có đúng với tờ khai không. Để biết được thuế suất thuế nhập khẩu của một mặt hàng, trước hết bạn đọc phải xác định được mã HS của mặt hàng đó. Cụ thể bạn  có thể tham khảo các mặt hàng và thuế suất thuế nhập khẩu tương ứng dưới đây theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính:
8711.40 Có động cơ đốt trong kiểu piston với dung tích xi lanh trên 500 cc nhưng không quá 800 cc Thuế suất (%)
8711.40.10 Xe môtô địa hình 75
8711.40.20 Loại khác, dạng CKD 75
8711.40.90 Loại khác  75
8711.50 Có động cơ đốt trong kiểu piston với dung tích xi lanh trên 800 cc
8711.50.20 Dạng CKD 75
8711.50.90 Loại khác

4. Thuế nhập khẩu mô tô phân khối lớn đã qua sử dụng

>> Xem thêm:  Thủ tục nhập khẩu oto cũ về bán tại Việt Nam ?

Theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

– Về thuế nhập khẩu: Thuế nhập khẩu của một mặt hàng, trước hết cần xác định được mã HS của mặt hàng đó. Để xác định mã HS chi tiết theo đúng quy định phù hợp với thực tế hàng hóa, phải căn cứ vào tính chất, cấu tạo hàng hóa mà công ty nhập khẩu và áp dụng 06 quy tắc phân loại tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành về việc ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Với mặt hàng bạn hỏi, theo phụ lục 1 Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban

hành kèm theo Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành bạn có thể tham khảo các mã hàng trong nhóm hàng sau:

-Mã hàng 87.11 Mô tô (kể cả xe gắn máy có bàn đạp (moped)) và xe đạp có gắn động cơ phụ trợ, có hoặc không có thùng xe bên cạnh; mô tô thùng.

Theo Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất

(%)

87.11

Mô tô (kể cả xe gắn máy có bàn đạp (moped)) và xe đạp có gắn động cơ phụ trợ, có hoặc không có thùng xe bên cạnh; mô tô thùng.

 

8711.10

– Có động cơ đốt trong kiểu piston với dung tích xi lanh không quá 50 cc:

 

 

– – Dạng CKD:

 

8711.10.12

– – – Xe gắn máy có bàn đạp (moped) và xe đạp có động cơ

70

8711.10.13

– – – Xe mô tô khác và xe scooter

75

8711.10.19

– – – Loại khác

75

8711.10.92

– – – Xe gắn máy có bàn đạp (moped) và xe đạp có động cơ

70

8711.10.93

– – – Xe mô tô khác và xe scooter

75

8711.10.99

– – – Loại khác

75

8711.20

– Có động cơ đốt trong kiểu piston với dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 250 cc:

 

8711.20.10

– – Xe mô tô địa hình

75

8711.20.20

– – Xe gắn máy có bàn đạp (moped) và xe đạp có động cơ

70

 

– – Loại khác, dạng CKD:

 

 

– – – Mô tô (có hoặc không có thùng xe bên cạnh), bao gồm cả xe scooter:

 

8711.20.31

– – – – Loại dung tích xi lanh trên 150 cc nhưng không quá 200 cc

75

8711.20.32

– – – – Loại dung tích xi lanh trên 200 cc nhưng không quá 250 cc

75

8711.20.39

– – – – Loại khác

75

 

– – – Loại khác:

 

8711.20.45

– – – – Loại có dung tích xilanh không quá 200 cc

75

8711.20.49

– – – – Loại khác

75

 

– – Loại khác:

 

 

– – – Mô tô (có hoặc không có thùng xe bên cạnh), bao gồm cả xe scooter:

 

8711.20.51

– – – – Loại dung tích xi lanh trên 150 cc nhưng không quá 200 cc

75

8711.20.52

– – – – Loại dung tích xi lanh trên 200 cc nhưng không quá 250 cc

75

8711.20.59

– – – – Loại khác

75

8711.20.90

– – – Loại khác

75

8711.30

– Có động cơ đốt trong kiểu piston với dung tích xi lanh trên 250 cc nhưng không quá 500 cc:

 

8711.30.10

– – Xe mô tô địa hình

75

8711.30.30

– – Loại khác, dạng CKD

75

8711.30.90

– – Loại khác

75

8711.40

– Có động cơ đốt trong kiểu piston với dung tích xi lanh trên 500 cc nhưng không quá 800 cc:

 

8711.40.10

– – Xe mô tô địa hình

75

8711.40.20

– – Loại khác, dạng CKD

75

8711.40.90

– – Loại khác

75

8711.50

– Có động cơ đốt trong kiểu piston với dung tích xi lanh trên 800 cc:

 

8711.50.20

– – Dạng CKD

75

8711.50.90

– – Loại khác

40

8711.90

– Loại khác:

 

8711.90.40

– – Xe mô tô 3 bánh ( loại xe gắn thùng bên cạnh)

75

 

– – Loại khác, dạng CKD:

 

8711.90.51

– – – Xe mô tô điện

60

8711.90.52

– – – Loại khác, có dung tích xi lanh không quá 200cc

70

8711.90.53

– – – Loại khác, có dung tích xi lanh trên 200cc nhưng không quá 500cc

60

8711.90.54

– – – Loại khác, có dung tích xi lanh trên 500cc

60

 

– – Loại khác:

 

8711.90.91

– – – Xe mô tô điện

60

8711.90.99

– – – Loại khác

60

Với mặt hàng nhập khẩu có xuất xứ từ Indonesia, nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư 165/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2015-2018, thì áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu theo quy định tại Biểu thuế này. (theo biểu thuế này, các mặt hàng trong phân nhóm 8711.20 có thuế suất thuế nhập khẩu năm 2015 là 50%.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhập khẩu xe moto phân khối lớn năm 2020

2. Thuế GTGT: Căn cứ Biểu thuế GTGT theo danh mục hàng hóa của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư 83/2014/TT-BTC ngày 26/6/2014 của Bộ Tài chính thì các mặt hàng thuộc phân nhóm trên có thuế suất thuế GTGT là 10%.

3. Thuế TTĐB: Theo Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi bổ sung năm 2014 quy định thì mặt hàng xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3 có thuế suất thuế TTĐB là 20%.

 

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê