1. Cách viết hóa đơn xuất khẩu và thủ tục nhập khẩu gỗ ?

Xin chào Luật Minh Khuê, Tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Em đang làm cho 1 công ty XNK lâm sản và có vướng mắc1 số vấn đề sau nhờ anh chị tư vấn giúp em với:
1. Cùng ngày em có xuất 2 lô hàng đi thị trường nước ngoài, em lỡ viết hóa đơn xuất khẩu cho lô hàng làm thủ tục hải quan sau viết trước, lô hàng làm thủ tục trước lại xuất hóa đơn sau. Cơ quan Thuế của địa phương làm thủ tục hoàn thuế Nhập khẩu bắt bọn em phải xin lại hóa đơn và xuất lại thì mới được hoàn thuế. Vì nhiều giấy tờ liên quan đến số Hóa đơn xuất nên việc này rất khó khăn. Anh chị giúp em giải quyết vấn đề này với ?
2. Bên bộ phận kiểm hóa của kiểm lâm hàng Nhập khẩu ghi " số gỗ Công ty nhập vào nước chênh lệch 4 mét khối, lệch không quá 5% so với tiêu chuẩn quy định của Nhà Nước". Trong khi bọn em khai là 200 m3 Gỗ nhập khẩu thì Thuế đầu vào vẫn phải nộp là 200 m3. Còn cơ quan Thuế vào làm hoàn thuế thì bắt kế toán ở nhà trừ đi 4 m3 chênh lệch đó. Em nghĩ khi đo Gỗ chưa qua máy rà CD thì chênh lệch là chuyện bình thường, cho kiểm lâm đo rồi dùng quy chuẩn đo lại cũng có sự chênh lệch đó, tại sao cơ quan Thuế lại làm khó Doanh nghiệp.
Rất mong sự hồi âm sớm của anh chị. Em xin cảm ơn! Xin cám ơn!
Người gửi: ĐQ Vũ

>> Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoại gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Kính chào bạn,cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi.Với câu hỏi này chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

1. Cơ sở lý luận:

Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Luật Hải quan 2014 Luật Hải quan của Quốc hội, số 54/2014/QH13

Nghị định số 127/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan

Luật thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu 2012 

2. Nội dung phân tích

1: Xử lý hóa đơn.

Bạn viết sai hóa đơn khi xuất khẩu lô hàng cụ thể là lô hàng làm thủ tục hải quan sau viết trước, lô hàng làm thủ tục trước lại xuất hóa đơn sau.

-Theo Khoản2, Khoản 3 Điều 20 Thông tư 39/2014 TT-BCT

" 2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.
3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)."

Như vậy hóa đơn viết sai của bạn sẽ được xử lý theo khoản 2 khoản 3 thông tư 39/2014/TT-BTC.

2, Bên bộ phận kiểm hóa của kiểm lâm hàng Nhập khẩu ghi " số gỗ Công ty nhập vào nước chênh lệch 4 mét khối, lệch không quá 5% so với tiêu chuẩn quy định của Nhà Nước". 

Theo Khoản 5 Điều 5 Nghị Định 127/2013/NĐ-CP

Điều 5 Những trường hợp  không sử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan

5. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không đúng với khai hải quan về số lượng, trọng lượng quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và Khoản 4 Điều 7 Nghị định này mà hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không đúng với khai hải quan có trị giá không quá 10% trị giá hàng hóa thực xuất khẩu, thực nhập khẩu, nhưng tối đa không quá 10.000.000 đồng.

Khoản 1,2,3 Điều 7  Nghị Định 127/2013/NĐ-CP

Điều 7 Vi phạm quy định về khai hải quan

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không khai hoặc khai không đúng các nội dung trên tờ khai hải quan mà không thuộc các trường hợp nêu tại các Khoản 2, 3, 4 Điều này và Điều 8, Điều 13, Điều 14 Nghị định này;

b) Không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, số lượng, trọng lượng, xuất xứ hàng hóa là hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, số lượng, trọng lượng, chất lượng, trị giá, xuất xứ hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Hàng hóa từ nước ngoài vào cảng trung chuyển, khu phi thuế quan hoặc từ cảng trung chuyển, khu phi thuế quan ra nước ngoài hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa để gia công, sửa chữa, bảo hành; trừ vi phạm quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 13 Nghị định này;

b) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu;

c) Hàng hóa sử dụng, tiêu hủy trong khu phi thuế quan;

Điều 8 Vi phạm quy định về khai thuế

Người nộp thuế có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn thì bị xử phạt như sau:

1. Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ khai thuế quá 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng trước khi cơ quan hải quan kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì bị xử phạt 10% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn cao hơn so với quy định của pháp luật về thuế.

2. Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn cao hơn so với quy định của pháp luật về thuế đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không khai hoặc khai sai về tên hàng, chủng loại, số lượng, trọng lượng, chất lượng, trị giá, mã số hàng hóa, thuế suất, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; trừ các hành vi quy định tại Điều 13 Nghị định này;

b) Vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này mà bị phát hiện sau khi hàng hóa đã thông quan nhưng cá nhân, tổ chức vi phạm đã tự nguyện nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm;

c) Khai sai về đối tượng không chịu thuế;

d) Khai tăng định mức sản xuất sản phẩm gia công; định mức sản xuất sản phẩm xuất khẩu từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu so với thực tế sử dụng;

đ) Sử dụng hàng hóa trong hạn ngạch thuế quan không đúng quy định;

e) Lập và khai không đúng các nội dung trong hồ sơ quyết toán thuế, hồ sơ thanh khoản, hồ sơ miễn thuế, hồ sơ xét miễn, giảm thuế, hoàn thuế;

g) Các hành vi không khai hoặc khai sai khác làm thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn.

3. Vi phạm quy định tại Điều này mà có hành vi gian lận, trốn thuế thì xử phạt theo Điều 13 Nghị định này.

4. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại Điều 14 Nghị định này.

d) Khai không đồng nhất theo quy định giữa tên hàng với các tiêu chí của hàng hóa đăng ký trên danh mục nguyên vật liệu nhập khẩu và danh mục sản phẩm xuất khẩu hoặc giữa danh mục đăng ký với thực tế quản lý tại doanh nghiệp chế xuất.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, xuất xứ, số lượng, trọng lượng, chất lượng, trị giá đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế theo quy định của pháp luật;

b) Lập và khai không đúng các nội dung trong hồ sơ thanh khoản, báo cáo về hàng hóa của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;

c) Không khai nguyên vật liệu gia công tự cung ứng;

d) Thay đổi địa chỉ cơ sở sản xuất hàng gia công mà không thông báo cho cơ quan hải quan theo quy định pháp luật;

đ) Khai tăng so với định mức sản xuất sản phẩm gia công; định mức sản xuất sản phẩm xuất khẩu từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi khai khống về tên hàng, số lượng, trọng lượng, trị giá hàng hóa xuất khẩu; trừ trường hợp vi phạm quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 13 Nghị định này.

Theo như bạn nói thì Bên bộ phận kiểm hóa của kiểm lâm hàng Nhập khẩu ghi " số gỗ Công ty nhập vào nước chênh lệch 4 mét khối, lệch không quá 5% so với tiêu chuẩn quy định của Nhà Nước". Trong khi bạn khai là 200 m3 Gỗ nhập khẩu thì Thuế đầu vào vẫn phải nộp là 200 m3.Hơn nữa  kiểm lâm đo rồi dùng quy chuẩn đo lại cũng có sự chênh lệch đó, Như vậy là bạn khai 200 m3 gỗ nhập khẩu nhưng  qua kiểm tra lại chênh lệch 4m3. Mặc dù bạn chênh lệch 5% không quá 10% theo Luật quy định nhưng trường hợp của bạn không thuộc vào những trường hợp không bị xử lý vi phạm hành chính về hải quan.Bạn vi phạm vào  Điều 7 khoản1 Nghị định 127/2013 NĐ-CP

Theo Điều19 Luật thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu 2012

Điều 19. Hoàn thuế

1. Đối tượng nộp thuế được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất;

b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không xuất khẩu, nhập khẩu;

c) Hàng hóa đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ít hơn;

d) Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu;

đ) Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, trừ trường hợp được miễn thuế quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;

e) Hàng hoá xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập;

g) Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất;

h) Hàng hoá nhập khẩu là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất hoặc mục đích khác đã nộp thuế nhập khẩu.

2. Trường hợp có sự nhầm lẫn trong kê khai thuế, tính thuế thì được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa nếu sự nhầm lẫn đó xảy ra trong thời hạn ba trăm sáu mươi lăm ngày trở về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự nhầm lẫn.

Để được hoàn thuế thì bạn còn phải tuân theo Điều 19 Luật thuế xuất nhập khẩu.Như vậy việc cán bộ thuế khi hoàn thuế yêu cầu trừ đi 4m3 chênh lệch  là đúng. Vì bạn mới chỉ đóng thuế cho 20m3 gỗ nhập khẩu nhưng thực tế khối lượng gỗ nhập khẩu của bạn là 24m3. Tham khảo thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thường xuyên;

 

2. Công văn 10548/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc hóa đơn xuất khẩu

 

 

BỘ TÀI CHÍNH
-------------
Số: 10548/BTC-TCT
V/v: Hóa đơn xuất khẩu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2011
Kính gửi: Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam
Bộ Tài chính nhận được công văn số 0107/11/FIN /SEV ngày 9/7/2011 của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam về vướng mắc liên quan đến hóa đơn xuất khẩu quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC . Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Về các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn xuất khẩu:
Tại tiết c, khoản 2, Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“c) Hóa đơn xuất khẩu là hóa đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, hình thức và nội dung theo thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật về thương mại.”
“Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập
Đối với hóa đơn xuất khẩu, thể hiện tên loại hóa đơn là HÓA ĐƠN XUẤT KHẨU hoặc tên gọi khác theo thông lệ, tập quán thương mại. Ví dụ: HÓA ĐƠN XUẤT KHẨU, INVOICE, COMMERICIAL INVOICE…
b) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn.
Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hóa đơn có thể có nhiều mẫu).
Ký hiệu hóa đơn là dấu hiệu phân biệt hóa đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và năm phát hành hóa đơn.
c) Tên liên hóa đơn
Liên hóa đơn là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hóa đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó:
+ Liên 1: Lưu.
+ Liên 2: Giao cho người mua.
Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hóa đơn quy định. Riêng hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ phải có 3 liên, trong đó liên 3 là liên lưu tại cơ quan thuế.
d) Số thứ tự hóa đơn
Số thứ tự của hóa đơn là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hóa đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu hóa đơn.
đ) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
Đối với hóa đơn xuất khẩu, nội dung đã lập trên hóa đơn xuất khẩu phải bao gồm: số thứ tự hóa đơn; tên, địa chỉ đơn vị xuất khẩu; tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, chữ ký của đơn vị xuất khẩu (mẫu số 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp trên hóa đơn xuất khẩu chỉ sử dụng một ngôn ngữ thì sử dụng tiếng Anh. Tổ chức, cá nhân được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thương mại.”
Theo trình bày của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam tại công văn số 0107/11/FIN/SEV ngày 9/7/2011 thì: Phần mềm kế toán và phần mềm quản lý của Công ty là dùng chung cho Tập đoàn nên việc thay đổi phần mềm để in được đầy đủ các thông tin trên hóa đơn theo quy định là không thể thực hiện được. Thông tin trên hóa đơn in ra từ phần mềm của Tập đoàn cơ bản đã đáp ứng theo quy định. Tuy nhiên hóa đơn xuất khẩu in ra từ phần mềm của Tập đoàn này không có các chỉ tiêu: Mẫu hóa đơn, số serial, số hóa đơn liên tục, ngày hóa đơn bằng ngày giao hàng, hóa đơn in lần 2 phải có chữ ký “copy”, số liên trên hóa đơn, Công ty áp dụng kê khai hải quan điện tử và chuyển hóa đơn cho người nhập khẩu cũng bằng điện tử, phần mềm của Công ty luôn đảm bảo việc ghi nhận doanh thu theo hóa đơn.
Xuất phát từ đặc thù của hoạt động xuất khẩu hàng hóa và phần mềm quản lý hóa đơn xuất khẩu của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam, Bộ Tài chính chấp thuận hóa đơn xuất khẩu của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam như đề nghị tại công văn số 0107/11/FIN/SEV ngày 9/7/2011 nêu trên.
2. Về kê khai thuế và ghi chép sổ sách kế toán đối với doanh thu đối với hoạt động xuất khẩu:
“Tại khoản 2, Điều 14 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 29/8/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
“2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do người xuất khẩu tự xác định phù hợp với thỏa thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.”
Căn cứ quy định nêu trên, thì ngày lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do người xuất khẩu tự xác định phù hợp với thỏa thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Do vậy, trường hợp Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (là đơn vị xuất khẩu) tự xác định ngày lập hóa đơn trước khi giao hàng nhưng phù hợp với thỏa thuận với người nhập khẩu thì không trái với hướng dẫn nêu trên. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận đã hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan. Do đó, thời điểm kê khai thuế hàng tháng đối với hóa đơn xuất khẩu đã lập trước khi giao hàng nêu trên của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam là thời điểm xác nhận đã hoàn tất thủ tục hải quan trên Tờ khai hải quan.
Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của hóa đơn xuất khẩu lập theo phần mềm của Tập đoàn để kê khai thuế và cũng như hạch toán doanh thu, đảm bảo lưu trữ hóa đơn xuất khẩu để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế và các cơ quan chức năng khác.
Bộ Tài chính thông báo để Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam được biết./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST, PC, TCHQ - BTC;
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Website Bộ Tài chính;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, TCT (VT, PC, CS (6b)).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

3. Công văn 984/TCHQ-GSQL nộp hóa đơn xuất khẩu trong bộ hồ sơ xuất nhập khẩu

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 984/TCHQ-GSQL
V/v nộp hóa đơn xuất khẩu trong bộ hồ sơ xuất nhập khẩu tại chỗ và hồ sơ giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp

Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2011

Kính gửi:

- Cục Hải quan tỉnh Long An;
- Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.

Trả lời công văn số 180/HQLA-NV ngày 22/02/2011 của Cục Hải quan tỉnh Long An và công văn số 191/HQĐNa-GSQL ngày 23/2/2011 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai về việc vướng mắc khi sử dụng hóa đơn xuất khẩu trong hồ sơ giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp và hồ sơ xuất nhập khẩu tại chỗ, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Hồ sơ hải quan đối với loại hình giao nhận sản phẩm ra công chuyển tiếp thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2, khoản X, Mục II Thông tư số 116/TT-BTC ngày 4/12/2008 của Bộ Tài chính. Theo đó, doanh nghiệp phải xuất trình hóa đơn GTGT khi làm thủ tục hải quan giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp.

2. Hồ sơ hải quan đối với loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 41 Thông tư số 194/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính. Theo đó, doanh nghiệp phải xuất trình hóa đơn GTGT và hóa đơn thương mại khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại điểm c, d, khoản 4, Điều 41 trên đây.

Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Long An và Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai được biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, GSQL (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh