Năm tháng 12/2019 tôi có cưới vợ tôi là Huỳnh TN, khi hỏi ra mới biết do mẹ đi làm ăn xa từ nhỏ, ở với Ông ngoại cũng ko hiểu biết gì về giấy tờ, cũng không được đi học, nên vợ tôi ko có bất cứ giấy tờ gì, khi đó tôi mới nhờ cán bộ xã truy xét làm giấy khai sanh cho vợ tôi, phía bên xã phối hợp với địa phương đã làm giấy khai sanh cho vợ tôi, và hướng dẫn thủ tục lên công An thị xã VC làm thủ tục nhập khẩu (nhập vào hộ khẩu ông ngoại, " ông đồng ý cho cháu nhập khẩu", bên công an thị xã có cho cán bộ xuống xác minh, cùng với công an xã, và ra một biên bản xác minh, là vợ tôi là cháu ruột của ông ngoại và sống với ông ngoại từ nhỏ là đúng sự thật, nhưng ko có đăng ký tạm trú tạm vắng tại địa phương, cùng với giấy tờ thay đổi nhân khẩu vv..v, khi tôi và ông ngoại vợ đi nộp tại CA thị xã VC, thì Ông Nguyễn VĐ phó trưởng công an thị xã VC, yêu cầu gặp riêng, liên tục trách móc " tôi kết hôn với vợ khi chưa có giấy đăng ký kết hôn là vi phạm pháp luật, vậy thì ở vậy luôn đi khỏi giấy tờ"," ông ngoại sống ko có trách nhiệm với cháu 2 vợ (bà ngoại cũng đi biệt xứ hơn 20 năm nay,)", "vợ tôi ko biết nói tiếng việt bằng cảm tính ông ấy không tin, (riêng vùng tôi sinh sống đã có hàng chục người ko biết tiếng việt rồi, cán bộ xã ai cũng biết điều đó)" vvv..vv và không chịu nhập cho, cũng không trả lời bằng văn bản, cứ thế đuổi về, tôi có liên hệ với ủy bản xã họ nói hồ sơ của vợ tôi đầy đủ, nhưng 5 lần 7 lượt khi nộp giấy, ông ấy điều đuổi kêu đem về.
Vậy xin hỏi luật sư tôi phải làm thế nào, có cần giấy tờ gì nữa không, cách làm việc của ông Điền P. tr CA thị xã làm như vậy có đúng không? Khi vợ tôi mất đi quyền lợi của một công dân chính đáng.
Mong công ty sớm phản hồi
Trân trọng!
Trả lời:
1. Căn cứ pháp lý quy định về hộ khẩu
- Thông tư 35/2014/TT-BCA hướng dẫn luật cư trú và nghị định 31/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành;
2. Quy định về hoạt động đăng ký thường trú
Qua thông tin của Qúy khách, vợ Qúy khách đã đăng ký được giấy khai sinh. Đồng thời từ nhỏ vợ Qúy khách sống với ông ngoại. Do đó, Vợ Qúy khách có thể làm hồ sơ đăng ký thường trú tại địa chỉ của ông ngoại Qúy khách theo Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định:
“Điều 6. Hồ sơ đăng ký thường trú
1. Hồ sơ đăng ký thường trú, bao gồm:
a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
b) Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);
c) Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú);
d) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú (sau đây viết gọn là Nghị định số 31/2014/NĐ-CP). Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.
Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên.
2. Hồ sơ đăng ký thường trú đối với một số trường hợp cụ thể
Ngoài các giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ đăng ký thường trú hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, các trường hợp dưới đây phải có thêm giấy tờ sau:
a) Trẻ em đăng ký thường trú theo quy định tại Điều 13 Luật Cư trú, khi đăng ký thường trú phải có giấy khai sinh;
b) Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Người được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung khi đăng ký thường trú thì cơ quan, tổ chức đó có văn bản đề nghị. Trường hợp được cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung thì cá nhân đó có văn bản đề nghị có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. Văn bản đề nghị cần nêu rõ các thông tin cơ bản của từng người như sau: Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nguyên quán, dân tộc, quốc tịch, tôn giáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú trước khi chuyển đến, địa chỉ chỗ ở hiện nay;
d) Người sinh sống tại cơ sở tôn giáo khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo;
Chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo, khi đăng ký thường trú tại các cơ sở tôn giáo phải có giấy tờ chứng minh việc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo;
đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài, giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị hoặc không có hộ chiếu nhưng có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp nay trở về Việt Nam thường trú, khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ hồi hương do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp (nếu người đó ở nước ngoài) hoặc văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú của Cục Quản lý xuất nhập cảnh (nếu người đó đang tạm trú ở trong nước), kèm theo giấy giới thiệu do Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh nơi người đó xin thường trú cấp;
e) Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị sử dụng trở về Việt Nam thường trú khi đăng ký thường trú phải có hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu có dấu kiểm chứng của lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu;
g) Người nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam;
h) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân ở trong doanh trại của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân khi đăng ký thường trú ngoài doanh trại thì phải có giấy giới thiệu hoặc xác nhận của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của đơn vị mình). Trường hợp đã đăng ký thường trú ngoài doanh trại khi thay đổi nơi đăng ký thường trú phải có giấy chuyển hộ khẩu;
i) Cá nhân được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình khi đăng ký thường trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chữ ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.
3. Nơi nộp hồ sơ đăng ký thường trú
a) Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;
b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
3. Quy định về hồ sơ đăng ký thường trú
Theo quy định này, hồ sơ bao gồm:
1. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
2. Bản khai nhân khẩu
3. Trường hợp có quan hệ gia đình
Là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên.
4. Có ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ.
Nếu hồ sơ của Qúy khách đã đủ theo quy định. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Do đó, nếu hiện tại công An thị xã Vĩnh Châu nếu không đồng ý cho vợ Qúy khách nhập khẩu vào hộ khẩu nhà ông Ngoại, công an thị xã Vĩnh Châu cần trả lời và nêu rõ lý do. Nếu lý do trong văn bản không đúng, Qúy khách thực hiện thủ tục khiếu nại văn bản đó theo quy định của Luật khiếu nại 2011.
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về “Tư vấn về hộ khẩu”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, Hãy gọi: 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.
Trân trọng cảm ơn!
Bộ phận tư vấn Pháp luật - Công ty Luật TNHH Minh Khuê