1. Thủ tục nộp phạt vi phạm trong lĩnh vực giao thông ?

Chào luật sư, luật sư cho tôi hỏi: Tôi vi phạm luật giao thông và bị xử phạt, thu giữ giấy tờ xe. Công an hẹn tôi lên làm việc và lấy giấy tờ xe. Nhưng hẹn lần một lên thì lại được hẹn lần sau lên. Tôi muốn biết thủ tục nộp phạt vi phạm giao thông như nào là đúng luật ? Cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi yêu cầu tư vấn tới bộ phận tư vấn luật của chúng tôi. Nội dung câu hỏi của bạn được chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

Theo quy định tại Điều 78 Luật xử lý vi phạm hành chính, thủ tục nộp tiền phạt thực hiện như sau:

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã nộp tiền phạt quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Nếu quá thời hạn nêu trên, thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp.

2. Tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, miền núi mà việc đi lại gặp khó khăn thì cá nhân, tổ chức bị xử phạt có thể nộp tiền phạt cho người có thẩm quyền xử phạt. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm thu tiền phạt tại chỗ và nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày thu tiền phạt.

Trường hợp xử phạt trên biển hoặc ngoài giờ hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được thu tiền phạt trực tiếp và phải nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày vào đến bờ hoặc ngày thu tiền phạt.

3. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính bị phạt tiền phải nộp tiền phạt một lần, trừ trường hợp quy định tại Điều 79 của Luật này.

Mọi trường hợp thu tiền phạt, người thu tiền phạt có trách nhiệm giao chứng từ thu tiền phạt cho cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt.

Như vậy, căn cứ quy định trên, bạn thực hiện các bước nộp tiền phạt như sau:

- Bạn đến Phòng/ Đội Cảnh sát giao thông nơi làm việc của đồng chí CSGT đã lập biên bản xử phạt bạn theo đúng ngày hẹn trong biên bản để nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Khi đi, bạn mang theo CMND và biên bản xử phạt.

- Bạn mang quyết định xử phạt vi phạm hành chính đến kho bạc nhà nước hoặc đến ngân hàng được kho bạc nhà nước ủy quyền thu tiền phạt vi phạm giao thông để nộp phạt.

- Sau đó bạn đem theo biên lai thu tiền được kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng cấp quay lại Phòng/ Đội Cảnh sát giao thông đã ra quyết định xử phạt để nhận lại các giấy tờ xe của mình.

Trường hợp xử phạt ngoài giờ hành chính thì người xử phạt được thu tiền trực tiếp và phải nộp tại kho bạc nhà nước trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày thu tiền phạt.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng mua bán xe máy (ô tô) ? Thủ tục mua bán xe mới 2020

2. Người dân có quyền xem chuyên đề tuần tra của công an không?

Thưa luật sư tôi có thắc mắc như sau mong luật sư giải đáp ạ: Theo tôi được biết thì : Điều 14, chương V của Thông tư 65/2012/TT- BCA quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông đường bộ quy định về các trường hợp được dừng phương tiện như sau:

1. Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:

a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;

b) Thực hiện kế hoạch, mệnh lệnh tổng kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;

c) Thực hiện kế hoạch, phương án công tác của Trưởng phòng Hướng dẫn và Tổ chức tuần tra, kiểm soát giao thông thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên về việc kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ theo chuyên đề;

d) Có văn bản của thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra từ cấp huyện trở lên; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự;

đ) Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông.

Như vậy sẽ có 2 trường hợp chủ yếu để dừng xe kiểm tra giấy tờ : Trực tiếp phát hiện vi phạm hoặc thực hiện theo chuyên đề do CA cấp huyện trở lên ký.

Luật sư cho tôi hỏi : Trường hợp CSGT yêu cầu xuất trình giấy tờ khi không vi phạm thực hiện theo chuyên đề do CA cấp huyện trở lên ký (do người điều khiển giao thông yêu cầu các đồng chí CSGT xuất trình chuyên đề) có mẫu biểu cụ thể không? bao gồm những nội dung chính là gì thì Người điều khiển giao thông sẽ xuất trình giấy tờ.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: T.M.H

>> Luật sư tư vấn luật dân sự, giao thông, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Điều 14 của Thông tư số 65/2012/TT-BCA có quy định:

Các trường hợp được dừng phương tiện

1. Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:

a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;

b) Thực hiện kế hoạch, mệnh lệnh tổng kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;

c) Thực hiện kế hoạch, phương án công tác của Trưởng phòng Hướng dẫn và Tổ chức tuần tra, kiểm soát giao thông thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên về việc kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ theo chuyên đề;

d) Có văn bản của thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra từ cấp huyện trở lên; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự;

đ) Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông.

2. Việc dừng phương tiện phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) An toàn, đúng quy định của pháp luật;

b) Không làm cản trở đến hoạt động giao thông;

c) Khi đã dừng phương tiện phải thực hiện việc kiểm soát, nếu phát hiện vi phạm phải xử lý vi phạm theo đúng quy định của pháp luật.

Chuyên đề do công an cấp huyện trở lên ký gồm:

- Những quy định chung về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

- Những quy định cụ thể về việc phân công trách nhiệm, phân cấp tuyến, địa bàn kiểm soát...

- Điều khoản thi hành về tổ chức thực hiện, khen thưởng, xử lý vi phạm.

Cụ thể là biểu mẫu quyết định dưới đây:

BỘ CÔNG AN
CÔNG AN TỈNH/TP…(1)…
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

QUY ĐỊNH

phân công trách nhiệm, phân cấp tuyến, địa bàn tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của cảnh sát giao thông

(Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-CAT-PC67 ngày …. tháng …. năm ..… của …….)

Chương I.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vị điều chỉnh

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

Điều 2. Đối tượng áp dụng

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

Chương II.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Phân công trách nhiệm, phân cấp tuyến, địa bàn kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông đường bộ của lực lượng Cảnh sát giao thông.

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

Điều 4. Quan hệ phối hợp

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

Điều 5. Trách nhiệm của các đơn vị

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

Chương III.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 6. Tổ chức thực hiện

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

Điều 7. Khen thưởng, xử lý vi phạm

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

GIÁM ĐỐC

(Ký tên, đóng dấu)

Họ và tên

Phụ lục
Ban hành kèm theo Thông tư số
65/2012/TT-BCA ngày 30/10/2012

Trên đây là thư tư vẫn của chúng tôi gửi đến bạn.

>> Xem thêm:  Vật nuôi gây tai nạn giao thông thì chủ có phải bồi thường không ?

3. Cách xử lý va chạm giao thông khi không còn hiện trường ?

Xin kính chào công ty Luật Minh Khuê. Tôi xin được tư vấn một trường hợp như sau: Tôi đang lưu thông trên đường thẳng qua ngã ba bằng phương tiện ô tô, cùng lúc có chị A đi xe máy từ nhánh rẽ nhập vào làn tôi đang đi và chạm vào khu vực cánh sau xe tôi mặc dù tôi đã đánh lái sang sát mép. Vụ va chạm làm chị A ngã nhưng rất nhẹ do tôi đã chủ động phanh được.
Sau đó cảnh sát giao thông đến hiện trường nhưng hai bên tự nguyện khắc phục hậu quả và làm cam kết với cảnh sát giao thông...(cảnh sát giao thông không xem xét hiện trường vì vụ va chạm quá nhẹ và hai bên đã tự giải quyết). Sau đó chị A tự đi xe máy về và vài ngày sau thông báo gãy xương quai xanh và yêu cầu tôi phải khắc phục hậu quả không sẽ kiện cáo. Như vây tình huống trên tôi phải giải quyết thế nào (Khi xe máy đam vào ô tô không còn hiện trường ).
Xin tư vấn luật sư. Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

- Dựa trên thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Khoản 1 Điều 609 Bộ luật dân sự năm 2005 (Bộ luật dân sự năm 2015) quy định:

Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự.

Do đó, Cần phải dựa vào biên bản điều tra của cơ quan công an về vụ việc tai nạn giao thông này để xác định mức độ lỗi và thiệt hại của các bên trong vụ việc để xác minh trách nhiệm bồi thường.

Điều 608. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm

Trong trường hợp tài sản bị xâm phạm thì thiệt hại được bồi thường bao gồm:

1. Tài sản bị mất;

2. Tài sản bị huỷ hoại hoặc bị hư hỏng;

3. Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản;

4. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Tuy nhiên đối với trường hợp của bạn, cảnh sát giao thông không xem xét hiện trường vì vụ va chạm quá nhẹ và hai bên đã tự giải quyết. Vì vậy, bạn nên đến gặp chị A yêu cầu giám định để xác nhận việc chị A bị gãy xương quai xanh, đó có phải là lỗi do tai nạn giao thông với bạn gây ra hay không?.... Sau khi có kết quả xác nhận của bệnh viện thì bạn mới có thể xác định được mình có phải bồi thường thiệt hại cho chị A hay không.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Công ty có phải bồi thường tai nạn giao thông do người lao động gây ra không ?

4. Mức phạt lỗi vượt đèn đỏ và không giấy phép lái xe ?

Chào luật sư. Cho em hỏi hôm qua em và bạn đi trên đường thì bị bắt xe. Với lỗi vi phạm về hành vi không có giấy phép lái xe, không có giấy tờ xe, vượt đèn đỏ. Cho em hỏi mức hành chính vi phạm là bao nhiêu ạ?
Xin cảm ơn Luật minh khuê.

Trả lời:

Thứ nhất, hành vi không có giấy tờ xe

Trường hợp 1: Bạn quên giấy tờ xe:

Theo Điểm b Khoản 2 Điều 21
Nghị định 171/2013/ NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt:

“Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;”


Trường hợp 2: Xe bạn không có giấy tờ xe: Theo Điểm a Khoản 4 Điều 16 nghị định 171/2013/NĐ-CP


“Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a)Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe, đăng ký rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc theo quy định;”


Thứ hai, hành vi không có giấy phép lái xe

Theo Điểm c Khoản 2 Điều 21 Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

Do bạn cũng không nói rõ là bạn quên giấy phép lái xe ở nhà hay là không có giấy phép lái xe nên tôi chia 2 trường hợp:

Trường hợp: Không có giấy phép lái xe

Theo Khoản 5 Điều 21 nghị định 171/2013/NĐ-CP hành vi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không có giấy phép lái xe thì

“5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều này.”

Trường hợp: Quên không mang giấy phép lái xe

“Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Người điều khiển xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe."


Thứ ba, hành vi vượt đèn đỏ

Khoản 4 Điều 6 Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ:

“Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe có hành vi vi phạm như sau: Khi tín hiệu đèn giao thông đã chuyển sang màu đỏ nhưng không dừng lại trước vạch dừng mà vẫn tiếp tục đi, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng trước khi tín hiệu đèn giao thông chuyển sang màu vàng; Hình thức xử phạt bổ sung: Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 01 tháng. Trường hợp vi phạm mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 02 tháng.”

=> Mức xử phạt vi phạm của bạn sẽ là tổng hợp mức xử phạt của các hành vi vi phạm trên.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thuê xe tự lái và gây tai nạn giao thông phải chịu trách nhiệm thế nào ?

5. Phải làm gì khi gây tai nạn giao thông chết người ?

Kính thưa Luật sư!. Tôi tên là A , hiện nay anh trai của tôi tên P đang bị tòa án đưa ra tòa vì việc gián tiếp gây chết người tham gia giao thông . Vụ việc như sau :

Anh tôi có lái một xe tải đi ở đường quốc lộ , đang đi thì có một cô gái vừa đi vừa gọi điện thoại , trong lúc cô gái đó không làm chủ được phương tiện thì cô đâm thẳng vào xe tải của anh đang tham gia giao thông trên đường , và cô gái bị chết ngay tại chỗ . Anh tôi có giấy tờ liên quan đến luật giao thông đầy đủ . Vậy cho em hỏi luật sư là trong trường hợp như thế này thì luật sẽ giải quyết như thế nào ạ ? Mong luật sư phản hồi sớm .

Xin trân trọng cảm ơn!.

Trả lời:

1. Bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không ?

Theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi căn cứ vào các quy định của pháp luật có nhận thấy: Trường hợp của anh trai bạn có thể không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về "Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ" . Theo quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 như sau:

Điều 202. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ

1. Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, tài sản của người khác, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

Như vậy, nếu có dấu hiệu là "Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ" khi gây thiệt hại cho tính mạng hoặc nghiêm trọng về sức khỏe thì mới cấu thành tội này. Như bạn có nêu, Anh tôi có lái một xe tải đi ở đường quốc lộ , đang đi thì có một cô gái vừa đi vừa gọi điện thoại , trong lúc cô gái đó không làm chủ được phương tiện thì cô đâm thẳng vào xe tải của anh đang tham gia giao thông trên đường , và cô gái bị chết ngay tại chỗ. Tức là đây anh trai bạn đang tham gia giao thông bình thường và chấp hành quy tắc của giao thông đường bộ.

Mặc dù, Luật giao thông đường bộ năm 2008 không quy định rõ "Hành vi dùng điện thoại khi đang tham gia giao thông" tuy nhiên tại khoản 23 - Điều 8 Luật này cũng có quy định: "23. Hành vi vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, hành vi khác gây nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ". Thực tế, hành vi "dùng điện thoại" khi tham gia giao thông đường bộ cũng có thể được coi là 1 hành vi gây nguy hiểm cho người. Nhưng việc anh trai bạn có bị truy cứu trách nhiệm về tội này hay không còn phải dựa vào nhiều thông tin khác và qua việc khám nghiệm hiện trường và chờ kết luận từ cơ quan có thẩm quyền.

2. Trách nhiệm bồi thường (trách nhiệm dân sự).

Căn cứ tại Bộ luật dân sự năm 2005 (văn bản mới: Bộ luật dân sự năm 2015 ) ,quy định về các trường hợp phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại và cụ thể các khoản phải bồi thường của người có lỗi hoặc do vô ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe: Trường hợp này dù anh trai bạn là có lỗi hay do vô ý thì vẫn phải có trách nhiệm bồi thường:

Điều 604. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

2. Trong trường hợp pháp luật quy định người gây thiệt hại phải bồi thường cả trong trường hợp không có lỗi thì áp dụng quy định đó.

Điều 623. Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra

1. Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định.

Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải tuân thủ các quy định bảo quản, trông giữ, vận chuyển, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng các quy định của pháp luật.

2. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì những người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

3. Chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;

b) Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Theo đó, trường hợp của anh bạn được xác định là gây thiệt hại về tính mạng cho người khác do sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ là xe Ôto đang lưu thông trên đường mà không thuộc một trong hai trường hợp không phải bồi thường tại Điều 585 Bộ luật dân sự 2015 nên sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người bị xâm phạm đến tính mạng kể cả trong trường hợp có lỗi hoặc không có lỗi. Mức bồi thường được quy định tại Điều 591 LDS như sau :

Điều 591. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết;

b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng.

2. Người xâm phạm tính mạng của người khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa không quá sáu mươi tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định. "

Tóm lại, Nếu sau khi có kết luận dù có hay không "Hành vi vi phạm quy tắc giao thông đường bộ" thì vẫn phải chịu trách nhiệm bồi thường cho người bị hại, bao gồm:

  • Chi phí hợp lý cho việc mai táng.
  • Tiền cấp dưỡng cho những người nạn nhân có nghĩa vụ cấp dưỡng
  • Tiền bù đắp tổn thất tinh thần cho người nhà nạn nhân.

Bên cạnh đó,tại điểm 2 - Phần II Nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP đã quy định rất cụ thể đối với từng trường hợp nêu trên:

2. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

2.2. Chi phí hợp lý cho việc mai táng bao gồm: các khoản tiền mua quan tài, các vật dụng cần thiết cho việc khâm liệm, khăn tang, hương, nến, hoa, thuê xe tang và các khoản chi khác phục vụ cho việc chôn cất hoặc hoả táng nạn nhân theo thông lệ chung. Không chấp nhận yêu cầu bồi thường chi phí cúng tế, lễ bái, ăn uống, xây mộ, bốc mộ...

2.3. Khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng trước khi chết.

a) Chỉ xem xét khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng, nếu trước khi tính mạng bị xâm phạm người bị thiệt hại thực tế đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. Những người đang được người bị thiệt hại cấp dưỡng được bồi thường khoản tiền cấp dưỡng tương ứng đó. Đối với những người mà người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng sau khi người bị thiệt hại bị xâm phạm tính mạng, thì những người này được bồi thường khoản tiền cấp dưỡng hợp lý phù hợp với thu nhập và khả năng thực tế của người phải bồi thường, nhu cầu thiết yếu của người được bồi thường.

Thời điểm cấp dưỡng được xác định kể từ thời điểm tính mạng bị xâm phạm.

b) Đối tượng được bồi thường khoản tiền cấp dưỡng.

- Cha, mẹ là người không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình mà con là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;

- Vợ hoặc chồng sau khi ly hôn đang được bên kia (chồng hoặc vợ trước khi ly hôn) là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;

- Em chưa thành niên không có tài sản để tự nuôi mình hoặc em đã thành niên không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có khả năng lao động không có tài sản để cấp dưỡng cho con được anh, chị đã thành niên không sống chung với em là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;

- Anh, chị không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình mà em đã thành niên không sống chung với anh, chị là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;

- Ông bà nội, ông bà ngoại không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không có người khác cấp dưỡng mà cháu đã thành niên không sống chung với ông bà nội, ông bà ngoại là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

2.4. Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do tính mạng bị xâm phạm.

a) Người được nhận khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần trong trường hợp này là những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người bị thiệt hại.

b) Trường hợp không có những người được hướng dẫn tại điểm a tiểu mục 2.4 mục 2 này, thì người được nhận khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần là người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng và người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại.

c) Trong mọi trường hợp, khi tính mạng bị xâm phạm, những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất hoặc người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng và người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại (sau đây gọi chung là người thân thích) của người bị thiệt hại được bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần. Cần căn cứ vào hướng dẫn tại điểm b tiểu mục 1.1 mục 1 Phần I Nghị quyết này để xác định mức độ tổn thất về tinh thần của những người thân thích của người bị thiệt hại. Việc xác định mức độ tổn thất về tinh thần phải căn cứ vào địa vị của người bị thiệt hại trong gia đình, mối quan hệ trong cuộc sống giữa người bị thiệt hại và những người thân thích của người bị thiệt hại…

d) Mức bồi thường chung khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần trước hết do các bên thoả thuận. Nếu không thoả thuận được, thì mức bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho tất cả những người thân thích của người bị thiệt hại phải căn cứ vào mức độ tổn thất về tinh thần, số lượng người thân thích của họ, nhưng tối đa không quá 60 tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định tại thời điểm giải quyết bồi thường”.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Bảo hiểm ô tô sẽ bồi thường thiệt hại như thế nào khi xảy ra tai nạn ?