1. Pháp luật quy định như thế nào về chi phí phá sản?

Chi phí phá sản là khoản tiền phải chi trả cho việc giải quyết phá sản, bao gồm chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chi phí kiểm toán, chi phí đăng báo và các chi phí khác theo quy định của pháp luật. (Theo Điều 4 của Luật Phá sản năm 2014)

Chi phí phá sản là một khía cạnh quan trọng trong quá trình giải quyết phá sản của doanh nghiệp hoặc hợp tác xã mất khả năng thanh toán. Điều 23 của Luật Phá sản năm 2014 đã đề xuất một số quy định liên quan đến chi phí phá sản như sau:

- Chi phí phá sản được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán: Trong quá trình giải quyết phá sản, chi phí phá sản sẽ được trả từ giá trị tài sản của doanh nghiệp hoặc hợp tác xã mất khả năng thanh toán. Các hoạt động liên quan đến việc giải quyết phá sản, như chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chi phí kiểm toán, và các chi phí khác sẽ được giải quyết và thanh toán từ số tiền thu được sau khi bán tài sản của doanh nghiệp.

- Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp tạm ứng chi phí phá sản, trừ 2 trường hợp không phải nộp giống như lệ phí phá sản: Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản sẽ phải nộp tạm ứng chi phí phá sản, nhằm đảm bảo có nguồn tài chính để bắt đầu tiến hành quá trình giải quyết phá sản. Tạm ứng này được thực hiện để đảm bảo việc giải quyết phá sản được tiến hành một cách liên tục và hiệu quả. Tuy nhiên, theo quy định, có 2 trường hợp không phải nộp tạm ứng chi phí phá sản, tuyệt đối là trường hợp phá sản do cá nhân tự mở đơn và trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán chỉ có 1 chủ nợ.

- Tòa án nhân dân giao cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bán một số tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán để bảo đảm chi phí phá sản: Để đảm bảo việc giải quyết phá sản có đủ nguồn tài chính, Tòa án nhân dân có thẩm quyền giao cho các bên liên quan như Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, và thanh lý tài sản nhiệm vụ bán một số tài sản của doanh nghiệp hoặc hợp tác xã mất khả năng thanh toán. Số tiền thu được từ việc bán tài sản này sẽ được sử dụng để đảm bảo việc thanh toán các chi phí phá sản liên quan.

Tóm lại, quy định tại Điều 23 Luật Phá sản 2014 nhằm xác định nguồn tài chính để chi trả cho việc giải quyết phá sản, bao gồm việc nộp tạm ứng chi phí phá sản và sử dụng giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán để đảm bảo quá trình phá sản được thực hiện hiệu quả và bảo đảm quyền lợi của các bên liên quan.

2. Thủ tục nộp tạm ứng chi phí phá sản được quy định ra sao?

Hiện nay, pháp luật đã đưa ra các quy định rất cụ thể liên quan đến vấn đề về thủ tục nộp lệ phí phá sản và tạm ứng chi phí phá sản tại Điều 38 của Luật Phá sản 2014, theo đó:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ, Tòa án nhân dân sẽ dự tính số tiền tạm ứng chi phí phá sản và thông báo cho người yêu cầu mở thủ tục phá sản về số tiền này, yêu cầu người yêu cầu nộp lệ phí phá sản và tạm ứng chi phí phá sản.

Nếu có đề nghị thương lượng về số tiền tạm ứng, việc thông báo và yêu cầu nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản sẽ được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 37 của Luật Phá sản 2014.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải thực hiện việc nộp lệ phí phá sản và tạm ứng chi phí phá sản như sau:

+ Nộp lệ phí phá sản cho cơ quan thi hành án dân sự: Người yêu cầu mở thủ tục phá sản sẽ nộp lệ phí phá sản cho cơ quan thi hành án dân sự theo quy định.

+ Nộp tạm ứng chi phí phá sản vào tài khoản do Tòa án nhân dân mở tại ngân hàng: Người yêu cầu mở thủ tục phá sản sẽ nộp số tiền tạm ứng chi phí phá sản vào tài khoản do Tòa án nhân dân mở tại ngân hàng để đảm bảo việc giải quyết phá sản được thực hiện một cách liên tục và hiệu quả.

Như vậy, khi bạn gửi đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và đơn đó được xem là hợp lệ, Tòa án có thẩm quyền sẽ ước tính và thông báo số tiền tạm ứng chi phí phá sản trong vòng 03 ngày làm việc. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận thông báo này, bạn phải đi nộp tạm ứng chi phí phá sản như đã quy định. Việc nộp lệ phí phá sản và tạm ứng chi phí phá sản là quan trọng để đảm bảo việc giải quyết phá sản được tiến hành một cách thuận lợi và đảm bảo quyền lợi của các chủ nợ và bên liên quan.

3. Tiền tạm ứng chi phí phá sản là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 23 Luật Phá sản 2014, chi phí phá sản và tạm ứng chi phí phá sản được quy định như sau:

- Chi phí phá sản được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán: Trong quá trình giải quyết phá sản, chi phí phá sản sẽ được trả từ giá trị tài sản của doanh nghiệp hoặc hợp tác xã mất khả năng thanh toán. Các hoạt động liên quan đến việc giải quyết phá sản, như chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chi phí kiểm toán và các chi phí khác, sẽ được thanh toán từ số tiền thu được sau khi bán tài sản của doanh nghiệp.

- Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp người nộp đơn quy định tại khoản 2 Điều 5 và điểm a khoản 1 Điều 105 của Luật này: Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản sẽ phải nộp tạm ứng chi phí phá sản. Tuy nhiên, theo quy định, có một số trường hợp được miễn nộp tạm ứng, đó là khi người nộp đơn là các cá nhân và tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 5, hoặc trong trường hợp mở thủ tục phá sản do việc chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp doanh nghiệp tư nhân hoặc doanh nghiệp tư nhân nhỏ không có nợ phải trả, quy định tại điểm a khoản 1 Điều 105.

- Tòa án nhân dân giao cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bán một số tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán để bảo đảm chi phí phá sản: Để đảm bảo việc giải quyết phá sản có đủ nguồn tài chính, Tòa án nhân dân có thẩm quyền giao cho các bên liên quan như Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, và thanh lý tài sản nhiệm vụ bán một số tài sản của doanh nghiệp hoặc hợp tác xã mất khả năng thanh toán. Số tiền thu được từ việc bán tài sản này sẽ được sử dụng để đảm bảo việc thanh toán các chi phí phá sản liên quan.

- Tòa án nhân dân quyết định mức tạm ứng chi phí phá sản, mức chi phí phá sản trong từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật và quyết định việc hoàn trả tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật này: Mức tạm ứng chi phí phá sản và mức chi phí phá sản trong từng trường hợp cụ thể sẽ được Tòa án nhân dân quyết định theo quy định của pháp luật. Nếu có tạm ứng, sau khi chi phí phá sản được thanh toán và các hoạt động giải quyết phá sản kết thúc, Tòa án nhân dân sẽ xem xét việc hoàn trả tạm ứng chi phí phá sản. Tuy nhiên, người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 19 sẽ không được hoàn trả tạm ứng chi phí phá sản.

Như vậy, việc nộp tạm ứng chi phí phá sản và chi phí phá sản sẽ phụ thuộc vào từng vụ việc cụ thể và được quyết định bởi Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật.

Các bạn có thể tham khảo thêm các bài viết của Luật Minh Khuê tại đây: Vì sao Phá sản lại được xem là một thủ tục đòi nợ và thanh toán nợ đặc biệt ? Thủ tục phá sản thực hiện thế nào ?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!