1. Điều kiện phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng
Theo quy định của Điều 42a Nghị định 156/2018/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 27/2024/NĐ-CP về điều kiện phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng, các điều kiện sau đây phải được đáp ứng:
- Có dự án lưới điện để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: Được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đầu tư.
- Quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (đối với phần diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng): Đối với dự án có cả chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác và tạm sử dụng rừng.
- Quyết định đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư: Đối với dự án không chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác nhưng có tạm sử dụng rừng.
- Tạm sử dụng rừng chỉ được thực hiện trên diện tích có rừng do không thể bố trí trên diện tích đất khác.
- Hạn chế tối đa diện tích tạm sử dụng rừng và chặt hạ cây rừng trong phạm vi diện tích được tạm sử dụng: Không chặt hạ cây rừng có đường kính từ 20 cm trở lên ở vị trí từ mặt đất đến vị trí 1,3m của thân cây.
- Điều tra, đánh giá về hiện trạng, trữ lượng, tác động của việc tạm sử dụng rừng đối với hệ sinh thái rừng: Phải thể hiện đầy đủ, chi tiết trong Phương án tạm sử dụng rừng.
- Thời gian tạm sử dụng rừng phải được xác định rõ trong văn bản đề nghị quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng: Không quá thời gian thực hiện dự án.
- Không tạm sử dụng rừng trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng: Phạm vi diện tích rừng có các loài thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm.
- Không lợi dụng việc tạm sử dụng rừng để chặt, phá rừng, săn bắt động vật rừng, khai thác, vận chuyển gỗ và lâm sản trái quy định của pháp luật.
- Không đưa chất thải, hóa chất độc, chất nổ, chất cháy, chất dễ cháy, công cụ, phương tiện vào rừng trái quy định của pháp luật.
- Không xây dựng, đào, bới, đắp đập, ngăn dòng chảy tự nhiên và các hoạt động khác trái quy định của pháp luật làm thay đổi cấu trúc cảnh quan tự nhiên, hủy hoại tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng, công trình bảo vệ và phát triển rừng.
- Việc trồng lại rừng phải được thực hiện ngay trong mùa vụ trồng rừng gần nhất tại địa phương, nhưng không quá 12 tháng tính từ thời gian tạm sử dụng rừng kết thúc: Bảo đảm diện tích rừng được phục hồi đáp ứng tiêu chí thành rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng
Căn cứ vào khoản 3 của Điều 42a trong Nghị định 156/2018/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 2 của Điều 1 trong Nghị định 27/2024/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị phê duyệt tạm sử dụng rừng bao gồm các tài liệu sau:
- Văn bản đề nghị phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng của chủ đầu tư dự án theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
- Bản sao quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích sử dụng khác của dự án hoặc bản sao quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của dự án. Trong trường hợp dự án không chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, có bản sao quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư.
- Bản chính báo cáo thuyết minh và bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề nghị tạm sử dụng. Báo cáo thuyết minh cần thể hiện vị trí (lô, khoảnh, tiểu khu; địa danh hành chính), diện tích rừng theo loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng), trữ lượng, loài cây đối với rừng trồng. Bản đồ hiện trạng rừng khu vực tạm sử dụng rừng cần có tỷ lệ 1/5.000 thể hiện rõ vị trí (lô, khoảnh, tiểu khu; địa danh hành chính), phạm vi, ranh giới khu rừng đề nghị tạm sử dụng.
- Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng do chủ đầu tư lậ
3. Thủ tục phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hiện nay như thế nào?
Theo quy định của khoản 4 Điều 42a Nghị định 156/2018/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 27/2024/NĐ-CP, trình tự và thủ tục phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng được thực hiện như sau:
- Gửi hồ sơ đề nghị phê duyệt: Chủ đầu tư dự án gửi văn bản đề nghị quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ kiểm tra hồ sơ và trả lời bằng văn bản nếu hồ sơ không hợp lệ.
- Kiểm tra và xác minh hồ sơ: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ tiến hành kiểm tra, xác minh về báo cáo thuyết minh và bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề nghị tạm sử dụng rừng. Sau đó, Sở sẽ tổ chức thẩm định Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng.
- Quyết định phê duyệt: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ xem xét và quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng trong thời hạn 05 ngày làm việc từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản (nếu cần): Đối với diện tích rừng tạm sử dụng thuộc phạm vi quản lý của các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, bộ, ngành chủ quản sẽ có ý kiến bằng văn bản về hồ sơ đề nghị phê duyệt.
- Quyết định phê duyệt (trường hợp không phải lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản): Trong trường hợp không cần lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ xem xét và quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng trong thời hạn 05 ngày làm việc từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng
Theo quy định của khoản 2 Điều 42a Nghị định 156/2018/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 27/2024/NĐ-CP, thẩm quyền quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng được quy định như sau:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng. Phương án này nhằm thực hiện các hạng mục công trình tạm thời để phục vụ thi công dự án lưới điện, nhằm phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia và công cộng.
- Trường hợp diện tích rừng tạm sử dụng thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành: Trong trường hợp diện tích rừng tạm sử dụng thuộc phạm vi quản lý của các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ phải có văn bản lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản. Phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của bộ, ngành chủ quản.
Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền thẩm quyền để quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng, nhằm thực hiện các hạng mục công trình tạm thời phục vụ cho việc thi công dự án lưới điện, nhằm mục đích phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia và công cộng.
Lưu ý rằng, trong trường hợp diện tích rừng tạm sử dụng nằm trong phạm vi quản lý của các đơn vị thuộc các bộ, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cần phải có văn bản lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản và chỉ được phê duyệt khi có sự đồng ý của bộ, ngành chủ quản.
Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Trình tự, thủ tục phê duyệt phương án bảo vệ môi trường?
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.