1. Thủ tục sang tên xe khi không biết chủ cũ của xe ?

Thưa luật sư, Em có mua xe máy cũ của tiệm sửa xe, lâu lắm rồi, bây giờ em muốn sang tên của em. Em phải làm sao? E K còn liên lạc được với tiệm sửa xe cũng như chủ xe ?
Xin cám ơn luật sư

Trả lời:

Theo như bạn đã đề cập, bạn mua lại xe và hiện không thể tìm được chủ cũ và hiện tại muốn sang tên chiếc xe này sang tên của mình thì bạn vẫn có thể thực hiện theo thủ tục sau:

Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm heo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành).

Chào luật sư, xin hỏi: Tôi hiện tại hộ khẩu Đồng Nai .năm 2007 tôi có mua 1 chiếc xe máy nhờ người quen đứng tên.xe mua mang biển số TP HCM(do lúc đó tôi chưa có hộ khẩu ở Thành phố).bây giờ tôi cũng không liên lạc được với người đã đứng tên xe mà tôi đang sử dụng.do gia đình họ đã thay đổi chỗ ở.mong luật sư hãy tư vấn cho tôi về thủ tục sang tên xe qua tỉnh khác(về tỉnh đồng nai) ? tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Trường hợp này, bạn muốn đăng ký sang tên xe sang tỉnh khác, bạn có thể thực hiện theo trình tự như sau:

Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

- 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu của người bán cuối cùng.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

- 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

Thưa luật sư "chuyện là tôi có mua một chiếc xe mới ở cửa xe máy yamaha vũng tàu nhưng nhờ anh rể tôi đứng tên nhưng hiện giờ thì tôi đang ở quảng ngãi.Vậy cho tôi hỏi muốn sang tên quyền sở hữu sang tên của tôi thì những giấy tờ gì, chi phí bao nhiêu, có cần mang xe vào vũng tàu không? Trân trọng cảm ơn luật sư!

Bạn có thể thực hiện thủ tục sang tên tại Quảng Ngãi mà không cần phải vào Vũng Tàu. Thủ tục thực hiện như sau:

Thủ tục sang tên xe máy khi không cùng tỉnh sẽ đươc thực hiện theo quy định sau:

Điều 12. Sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác
1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:
a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.
c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

Thủ tục với trường hợp này sẽ bao gồm thêm việc phải mang cả biển số xe cùng hai tờ khai sang tên di chuyển và nếu là trường hợp chính chủ di chuyển đi tỉnh khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển nhượng xe. Và chủ xe không phải mang xe theo khi đi làm thủ tục.

Quy trình này có thể tóm tắt như sau: Người bán xe lấy giấy sang tên tại phòng CSGT khai đầy đủ, có kèm chứng nhận của phòng công chứng, sau đó lên cơ quan CSGT để rút hồ sơ gốc.

Những giấy tờ này, cùng hợp đồng mua bán, bản sao chứng minh thư, hộ khẩu của người bán sẽ được người mua nộp thuế và mang lên phòng CSGT nơi mình ở để xin chuyển quyền sở hữu.

Luật Minh Khuê cho hỏi mình muốn đăng kí lại và đổi biển xe máy từ biển 54 Sài Gòn sang biển 34 Hải Dương thì cần làm những gì ạ Mình cảm ơn!

Đối với thủ tục đổi biển số xe, bạn cần tiến hành các thủ tục sau:

Theo Khoản 3 Điều 14 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bao gồm:

Thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe

+ Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

+ Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

+ Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe).

Khi làm thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, không phải mang xe đến kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn), nhưng chủ xe phải nộp lại bản cà số máy, số khung của xe theo quy địn

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Đăng ký xe cho người nước ngoài ở Việt Nam ? Thủ tục nhập khẩu xe máy, ô tô

2. Có thể nhờ người khác đứng tên mua xe trả góp không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: bà l có nhờ bố em đứng tên mua xe trả góp, sau khi mua xe bà l có đóng trả góp được 2 tháng sang tháng thứ 3 bà l bặt vô âm tín bên cty cho vay trả góp phạt chậm hợp đồng 300nghin 1 ngày lay sắp sang tháng thứ 4 mà gia đình vẫn không liên lạc được với bà l. Vậy với hành vi đó có phải bà l đã vi phạm luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản không ?
Xin tư vấn luật giải thích giúp.

Luật sư trả lời:

Trả góp là hình thức mua hàng mà ở đó người mua hàng không cần phải trả toàn bộ số tiền trong một lần trả mà có thể thanh toán theo kỳ hạn. Là phương thức cho vay tiền mà các kỳ trả nợ gốc và lãi trùng nhau. Số tiền trả nợ của mỗi kỳ theo thỏa thuận (hợp đồng) và số lãi được tính dựa trên số dư nợ gốc và thời hạn thực tế của kỳ hạn trả nợ.

Căn cứ theo Điều 453 của Bộ luật Dân sự 2015 quy định về mua trả chậm trả dần theo đó mua trả góp được xem là một hình thức của mua trả chậm, trả dần:

Điều 453. Mua trả chậm, trả dần

1. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, trường hợp của bạn mua xe trả góp là bằng hình thức của hợp đồng dân sự, bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác, theo đó bên bán xe trả góp cho bạn vẫn có quyền sở hữu chiếc xe cho tới khi bạn trả đủ tiền theo hợp đồng trả góp hai bên đã thỏa thuận. Việc bà l nhờ bạn đứng tên mua xe trả góp, sau đó bà l trả được 2 tháng sang tháng thứ 3 bà l không liên lạc được nữa (có dấu hiệu bỏ trốn). Trường hợp của bà L có thể cấu thành một trong hai tội, lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 hoặc lạm dụng chiếm đoạt tài sản theo Điều 175 của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) (được bãi bỏ)

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b)(được bãi bỏ)

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) (được bãi bỏ)

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Cấu thành tội phạm:
- Khách thể của tội phạm: hành vi xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của bạn.
- Chủ thể của tội phạm: Theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 bà l thỏa mãn về năng lực trách nhiệm hình sự.
- Mặt khách quan của tội phạm: bà l đã có hành vi chiếm hữu trái phép tài sản của bạn để tạo cho mình khả năng định đoạt tài sản đó một cách gian dối. Đó là hành vi dùng thủ đoạn gian dối làm cho bạn tin là sự thật nên đã tự nguyện giao tài sản bà l.
Về hành vi: Có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản: Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) là sẽ trả góp nhưng làm cho bạn tin đó là thật và giao tài sản cho bà l. Chiếm đoạt tài sản, được hiểu là hành vi chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình. Đặc điểm của việc chiếm đoạt này là nó gắn liền và có mối quan hệ nhân quả với hành vi dùng thủ đoạn gian dối.
- Dấu hiệu bắt buộc của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người phạm tội sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản. Nếu có hành vi gian dối mà không có hành vi chiếm đoạt (chỉ chiếm giữ hoặc sử dụng), thì tuỳ từng trường hợp cụ thể mà người có hành vi gian dối trên bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chiếm giữ trái phép hoặc tội sử dụng trái phép tài sản, hoặc đó chỉ là quan hệ dân sự.
4. Mặt chủ quan của tội phạm: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Bà l nhận thức rõ hành vi chiếm đoạt tài sản của bạn do mình thực hiện hành vi là gian dối, trái pháp luật. Đồng thời thấy trước hậu quả của hành vi đó là tài sản của người khác bị chiếm đoạt trái pháp luật và mong muốn hậu quả đó xảy ra.
Bà l thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý. Về mặt ý chí của người phạm tội lừa đảo bao giờ cũng nảy sinh ý định chiếm đoạt tài sản trước khi thực hiện hành vi lừa đảo, đây là điểm phân biệt cấu thành tội lạm dụng tín nhiếm chiếm đoạt tài sản. Vì trong một số trường hợp phạm tội làm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì bao giờ ý định chiếm đoạt tài sản cũng phát sinh sau khi nhận tài sản thông qua một hình thức giao dịch nhất định
Ý thức chiếm đoạt phải có trước thủ đoạn gian dối và hành vi chiếm đoạt tài sản. thủ đoạn gian dối bao giờ cũng phải có trước khi tiến hành giao tài sản giữa người bị hại với người phạm tội. Nếu sau khi có được tài sản hợp pháp mới phát sinh thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản thì không coi là phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà tuỳ từng trường hợp cụ thể người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về những tội danh tương ứng (như tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản Điều 175 của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017)
Về khung hình phạt: bà l có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình với mức hình phạt chính cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm với hành vi bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của bạn trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; hình phạt bổ sung tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mua bán xe bằng giấy viết tay không có công chứng có đúng pháp luật không ?

3. Trách nhiệm sang tên đổi chủ khi mua xe máy cũ như thế nào ?

Chào luật sư, Vừa qua em có mua lại chiếc xe máy cũ của bạn, có lập hợp đồng công chứng đấy đủ. Tuy nhiên, vì có chuyện gia đình nên em chưa thể làm thủ tục đăng ký sang tên xe. Hôm nay em lên làm thủ tục thì các anh công an có nói là không thực hiện được vì quá thời hạn đăng ký xe. vậy luật sư cho em hỏi có bắt buộc mua xe xong phải đi làm thủ tục đăng ký xe luôn không ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại điều 6 Thông tư 15/2014/TT-BCA thì chủ sở hữu xe phải có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký sang tên xe trong thời gian 30 ngày kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe. Cụ thể:

Điều 6. Trách nhiệm của chủ xe

1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về đăng ký xe; có hồ sơ xe theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của xe và hồ sơ đăng ký xe; đưa xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra và nộp lệ phí đăng ký, cấp biển số xe theo quy định.

Trường hợp chủ xe được cơ quan đăng ký xe trước đây giao quản lý một phần hồ sơ xe thì khi làm thủ tục cấp, đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; sang tên, di chuyển xe; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe phải nộp lại phần hồ sơ đó.

2. Ngay khi có quyết định điều chuyển, bán, cho, tặng xe, chủ xe phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe đó để theo dõi. Trường hợp chủ xe không thông báo thì tiếp tục phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chiếc xe đó đến khi tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe.

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe.

4. Nghiêm cấm mọi hành vi giả mạo hồ sơ, đục xóa số máy, số khung để đăng ký xe.

Như vậy, theo quy định trên thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe. Trong trường hợp bạn không thực hiện thủ tục đăng ký xe thqo đúng thời gian quy định thì có thể bị xử phạt hành chính theo quy định.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn về hợp đồng ủy quyền mua bán xe máy ? Thủ tục cấp lại giấy tờ xe

4. Có thể lấy lại số tiền mua xe khi bị lừa giấy tờ giả ?

Thưa Luật sư! Tôi mới mua chiếc xe nhưng bị nó lừa giấy tờ giả. Tuy nhiên xe không phải xe chính chủ của người bán nhưng người bán đứng ra viết giấy bán kèm theo chứng minh nhân dân. Tôi muốn hỏi giờ tôi giao cho công an, tôi có lấy lại số tiền tôi đã mua xe không?
Tôi xin cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự qua tổng đài 24/7: 1900.6162.

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì việc bạn mua chiếc xe từ người kia là một giao dịch dân sự theo Điều 121 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11:

"Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự", thông qua hành vi cụ thể là giao tiền và giao tài sản là chiếc xe, giấy tờ xe.

Khi mua bán xe thì người mua và người bán phải làm thủ tục đăng kí sang tên xe theo quy định tại điều 11, điều 12, điều 13 Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về đăng kí xe trong từng trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, trước thời điểm mua xe, bạn không biết giấy tờ xe đó là giấy tờ giả, do đó bạn có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự là vô hiệu do bị lừa dối theo Điều 132 BLDS:

“Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa thì có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

Lừa dối trong giao dịch là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó…”

Tuy nhiên do chiếc xe không phải xe chính chủ của người bán, xe có giấy tờ giả nên rất có thể bị cơ quan công an tịch thu. Bạn không tìm hiểu về kĩ về thông tin của chiếc xe mà bạn đã mua nên bạn có quyền làm đơn tố cáo đến cơ quan công an để truy tìm ra người bán chiếc xe cho bạn để bạn có thể nhận lại số tiền đã mua xe. Bạn có thể tham khảo: Mẫu đơn tố cáo

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng mua bán xe máy (ô tô) ? Thủ tục mua bán xe mới 2020

5. Tư vấn thủ tục mua xe ô tô cũ làm hợp đồng sang tên ?

Thưa luật sư, Xin vui lòng cho tôi hỏi: Em tôi mua chiếc xe ô tô cũ nay làm HĐ để sang tên và chuyển vùng ngoại tỉnh. Vì ở xa đi lại khó khăn nên trước lúc về em tôi có kí sẵn vào giấy trắng chữ kí và ghi họ tên. Vậy tôi có thể mang giấy đó cùng bên bán làm thủ tục qua công chứng mà em tôi không phải ra nữa có được không? hay phải làm giấy ủy quyền?
Trân trọng xin cảm ơn!
Người hỏi: NN Quế

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trường hợp em trai bạn mua xe ô tô, đây được coi là một giao dịch dân sự. Để giao dịch dân sự này có hiệu lực pháp luật, phải thỏa mãn các điều kiện quy định tại Điều 122 Bộ luật dân sự 2005:

Điều 122. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;

b) Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

c) Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.

2. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có quy định

Để đảm bảo điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch dân sự, em trai bạn cần ủy quyền cho bạn xác lập, thực hiện việc mua bán xe ô tô theo quy định tại Điều 143

Điểu 143. Người đại diện theo ủy quyền

1. Cá nhân, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có thể ủy quyền cho người khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn soạn thảo mẫu hợp đồng tặng cho xe máy (ô tô) theo quy định mới nhất ?