1. Thủ tục sang tên xe ô tô khác tỉnh?

Thưa luật sư, Tôi có mua một chiếc xe ô tô khác tỉnh nơi tôi đang sinh sống. Tôi muốn sang tên xe ô tô này sang tên của tôi và tôi cũng muốn hỏi KT3 có được sử dụng để đăng ký xe được hay không?

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Thủ tục sang tên xe ô tô khác tỉnh:

a. Hồ sơ đăng ký xe gồm:

- Chủ xe phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau: chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu, thẻ học sinh – sinh viên hệ tập trung 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện, giấy giới thiệu của nhà trường, hộ chiếu;

- Giấy khai đăng ký xe;

- Chứng từ lệ phí trước bạ (biên lai, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, giấy ủy nhiệm chi);

- Giấy khai sang tên và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển nhượng (hóa đơn bán hàng, quyết định bán tặng cho hoặc hợp đồng mua bán, văn bản thừa kế...)và hồ sơ nguồn gốc của xe.

b. Cơ quan thực hiện việc đăng ký xe ô tô: phòng cảnh sát giao thông công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

2. Căn cứ theo quy định tại điểm 2.1 khoản 2 điều 7 Thông tư số 36/2010/TT-BCA về đăng ký xe quy định về đăng ký xe sang tên, di chuyển từ tỉnh khác đến quy định về giấy tờ của chủ xe các cơ quan có thẩm quyền đăng ký xe thì chủ xe là người việt nam thuộc diện tạm trú không được đăng ký xe trừ trường hợp chủ xe là người việt nam định cư tại nước ngoài về sinh sống làm việc tại việt nam.

Như vậy, Kt3 chỉ là việc tạm trú dài hạn tại địa phương do đó không thể dùng để đăng ký xe ô tô.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Năm 2020, Mua xe không sang tên chính chủ có thể bị thu hồi không ?

2. Thủ tục mua bán, sang tên xe cũ nhanh gọn ?

Thưa luật sư, Tôi mới mua một chiếc xe máy cũ ở khác tỉnh. Chúng tôi đã làm hợp đồng mua bán và có công chứng. Vậy cho tôi hỏi thủ tục rút hồ sơ gốc như thế nào và tôi có thể tự đi rút hồ sơ gốc được không? Tôi xin cảm ơn luật sư!

Trả lời:

1. Công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán xe

Khi bạn mua xe máy cũ bạn sẽ cần phải làm hợp đồng mua bán xe với người bán và hợp đồng này bắt buộc phải được công chứng, chứng thực. Theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 10 Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Bộ công an quy định về đăng ký xe:

Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực”.

Như vậy, khi mua bán xe thì giấy bán xe phải được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.

2. Thủ tục mua bán xe

Bên bán xe chuẩn bị: Giấy tờ xe bản chính; chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu bản chính, Giấy xác nhận độc thân nếu chưa lập gia đình, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Bên mua xe chuẩn bị: Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu bản chính, Tiền mua xe và lệ phí sang tên xe.

Hai bên mua và bán chuẩn bị những giấy tờ như trên để tiến hành thủ tục mua bán xe.

Sau đó, bạn có thể công chứng hợp đồng mua bán xe này ở bất kỳ văn phòng công chứng nào. Phòng công chứng sẽ có nhiệm vụ là xác nhận hợp đồng này giữa 2 bên có giá trị, và thu một khoảng phí dựa trên % giá trị chiếc xe được mua bán. Hợp đồng sẽ được làm thành 3 bản chính, mỗi bên giữ một bản.

– Về rút hồ sơ gốc (áp dụng đối với trường hợp mua bán xe khác tỉnh): Cả 2 bên sẽ cùng tới nơi mà chiếc xe đã được đăng kí lần đầu tiên, làm thủ tục rút hồ sơ gốc và bộ hồ sơ này sẽ giao cho bên mua để đi đăng kí sang tên cho xe.

– Đóng thuế trước bạ lần tiếp theo cho chiếc xe: Việc đóng phí trước bạ là bắt buộc trong trường hợp sang tên, đổi chủ cho xe. Thuế trước bạ lần 2 cho xe máy khoảng 1% giá trị xe sau khi đã khấu hao theo thời gian. Bên mua xe sẽ đến Chi cục thuế cấp Quận/Huyện nơi mình sinh sống để đóng thuế trước bạ cho xe. Cần chuẩn bị các giấy tờ kể trên như Giấy đăng kí xe, Hồ sơ gốc của xe (nếu có), Hợp đồng mua bán xe, chứng minh thư nhân dân và tiền lệ phí, Phiếu khai phí trước bạ xe (phát miễn phí).

– Đăng ký xe: Đây là bước cuối cùng, bên mua xe sẽ đến Công an giao thông cấp Quận/Huyện nơi mình sinh sống để làm thủ tục này. Nộp Tờ khai đăng kí xe máy, môtô đi kèm với các giấy tờ đã nêu trên.

3. Thủ tục rút hồ sơ gốc xe máy

Rút hồ sơ gốc hay nói cách khác là thủ tục sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác. Đây là thủ tục chỉ được thực hiện khi hai bên mua bán xe là người không trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Tại Điều 12 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về thủ tục đi rút hồ sơ gốc như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.”

Theo đó trách nhiệm đi thực hiện thủ tục này thuộc về tổ chức, cá nhân mua xe. Bên mua xe sẽ phải đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, khi đi không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ khác được quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA và nộp hồ sơ gồm: Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04); Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe; Hợp đồng mua bán xe (phải được công chứng, chứng thực theo quy định).

Điều 4 Thông tư 15/2014 TT-BCA quy định về thời hạn cấp đăng ký, biển số xe như sau:

“1. Cấp biển số xe ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

2. Cấp mới, đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe; cấp hồ sơ sang tên, di chuyển xe; cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe thì thời gian hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất thì thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Cấp lại, đổi lại biển số xe ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian cấp, đổi lại không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Trường hợp đăng ký tạm thời thì cấp giấy đăng ký xe và biển số xe tạm thời ngay trong ngày.”

Cụ thể tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 15/2014 TT-BCA quy định cấp hồ sơ sang tên, di chuyển xe thì thời gian hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Do đó, thời hạn để giải quyết rút hồ sơ gốc là không quá 2 ngày làm việc; pháp luật chỉ quy định thời gian tối đa mà không khống chế thời gian tối thiểu, cũng có thể hiểu là nếu xem xét hồ sơ hợp lệ thì cơ quan Công an có quyền giải quyết luôn trong ngày.

Theo quy định pháp luật thì khi thực hiện thủ tục đăng ký sang tên xe chỉ phát sinh lệ phí trước bạ và lệ phí đăng ký xe, còn khi rút hồ sơ gốc thì không mất chi phí.

4. Những lưu ý khi tiến hành thủ tục mua bán xe:

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ mua bán, cho tặng, người mua hoặc nhận xe phải đến cơ quan đăng ký xe đang quản lý chiếc xe đó làm thủ tục sang tên, di chuyển, thay đổi đăng ký xe.

Thời hạn để cơ quan có trách nhiệm giải quyết là trong vòng 2 – 7 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ. Khi chuyển quyền sở hữu thì ngay trong ngày chủ xe sẽ được cấp một giấy đăng kí tạm thời. Giấy đăng kí tạm thời chỉ có hạn sử dụng trong khoảng thời gian chờ được cấp đăng kí mới.

Thủ tục sang tên không cần phải mang xe đến địa điểm làm đăng kí mới. Nếu xe có biển số cũ thì phải mang nộp biển cũ và nhận biển 5 số mới. Nếu xe đã là biển 5 số mới thì có thể xin cấp lại đăng kí mà không phải đổi biển số mới.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Biên bản lập nhưng người vi phạm không ký, giải quyết như thế nào ?

3. Quá thời hạn sang tên xe máy có bị phạt không ?

Chào luật sư, Luật sư cho em hỏi: Vấn đề em đang gặp phải là em có mua 1 chiếc xe biển số Thành Phố Hồ Chí Minh, nhưng quê em ở Quảng Trị, em đã làm đủ giấy tờ rút hồ sơ gốc từ đầu tháng 10/2015 nhưng đến nay em vẫn chưa gửi ra quê để làm giấy tờ hợp pháp mang tên em. Vậy trong quá trình di chuyển có bị Cảnh sát giao thông xử phạt không ? Rút hồ sơ quá thời hạn 30 ngày cũng có bị xử phạt không ?
Trong trường hợp nếu em vẫn đang giữ hồ sơ gốc mà cần sang tên cho người có hộ khẩu ở Sài Gòn, thì có cần làm giấy mua bán xe, sang tên đổi chủ không , vì em muốn giữ biển số Thành Phố ?
Cám ơn luật sư.

>> Luật sư tư vấn luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

- Theo quy định của Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành như sau:

Điều 6. Trách nhiệm của chủ xe

1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về đăng ký xe; có hồ sơ xe theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của xe và hồ sơ đăng ký xe; đưa xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra và nộp lệ phí đăng ký, cấp biển số xe theo quy định.
Trường hợp chủ xe được cơ quan đăng ký xe trước đây giao quản lý một phần hồ sơ xe thì khi làm thủ tục cấp, đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; sang tên, di chuyển xe; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe phải nộp lại phần hồ sơ đó.

2. Ngay khi có quyết định điều chuyển, bán, cho, tặng xe, chủ xe phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe đó để theo dõi. Trường hợp chủ xe không thông báo thì tiếp tục phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chiếc xe đó đến khi tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe.

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe.

4. Nghiêm cấm mọi hành vi giả mạo hồ sơ, đục xóa số máy, số khung để đăng ký xe.

- Ngoài ra Nghị định 171/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ đường sắt như sau:

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tự ý thay đổi nhãn hiệu, màu sơn của xe không đúng với Giấy đăng ký xe;

b) Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô.

>> Như vậy, trường hợp của bạn từ tháng 10 năm 2015 đến nay mà bạn chưa làm thủ tục sang tên đổi chủ trong thời hạn trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 3 điều 6 của thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành thì trong quá trình di chuyển sẽ bị cảnh sát giao thông xử phạt vi phạm hành chính về mức xử phạt khi mua bán xe không tiến hành thủ tục sang tên theo quy định của pháp luật là Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng căn cứ vào điểm b, khoản 1 điều 30 của Nghị định 171/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ đường sắt

Trong trường hợp nếu bạn vẫn đang giữ hồ sơ gốc mà cần sang tên cho người có hộ khẩu ở Sài Gòn, thì cần làm giấy mua bán xe, sang tên đổi chủ theo quy định của pháp luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Xin hỏi khi đăng ký xe chính chủ xe ở Hà Nội có giữ nguyên biển số cũ được không ?

4. Mua xe cũ ở cửa hàng có sang tên được không ?

Kính chào luật sư! Em mua xe cũ ở cửa hàng xe nhưng không sang tên nhưng giờ em có thể trả xe, lấy lại tiền được không ạ ? Em xin cảm ơn!
Người gửi: P.T

>> Luật sư tư vấn luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khi mua bán xe thì người mua và người bán phải làm thủ tục đăng kí sang tên xe theo quy định tại điều 11, điều 12, điều 13 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe trong từng trường hợp. Trong trường hợp của bạn, do 2 bên mới chỉ làm xong qua trình mua bán và giao xe nhưng do 2 bên chưa làm thủ tục sang tên theo quy định của pháp luật nên trong trường hợp này bạn vẫn chưa là chủ sở hữu hợp pháp của chiếc xe.

Tuy nhiên, xét thấy bạn mua chiếc xe này ở cửa hàng xe chứ không phải của người sở hữu chiếc xe (chính chủ), do đó tuy bạn vẫn chưa là người sở hữu chiếc xe nhưng đối với người bán thì việc chuyển quyền sở hữu chiếc xe đã có hiệu lực từ thời điểm giao xe (do người bán chỉ đứng ra bán chiếc xe chứ không phải sở hữu của chiếc xe) được quy đinh tại Điều 168, Bộ luật dân sự 2005 như sau:

"Điều 168. Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với tài sản

2. Việc chuyển quyền sở hữu đối với động sản có hiệu lực kể từ thời điểm động sản được chuyển giao, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác."

Bạn sẽ có quyền trả lại chiếc xe nếu đã có sự thỏa thuận trước khi mua xe về thời hạn đổi trả với người bán hoặc bạn phát hiện ra chiếc xe có những hư hại từ trước mà người bán cố tình không cho bạn biết khi mua chiếc xe.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Đăng ký xe cho người nước ngoài ở Việt Nam ? Thủ tục nhập khẩu xe máy, ô tô

5. Mua xe, tài sản trong hiệu cầm đồ có hợp pháp không ?

Kinh doanh hoạt động cầm đồ luôn gắn liền với hoạt động thanh lý tài sản như: Xe máy, laptop, điện thoại...Việc mua bán các tài sản này trong nhiều trường hợp là bất hợp pháp. Luật Minh khuê phân tích và giải đáp các câu hỏi của Quý khách hàng về lĩnh vực này:

Trả lời:

Vấn đề 1: Đối với trường hợp mua xe tại hiệu cầm đồ, thủ tục sang tên xe máy sẽ áp dụng sang tên xe máy qua nhiều đời chủ

Làm thủ tục sang tên xe sang tỉnh khác.

Sau khi có hợp đồng mua bán xe, bạn đến cơ quan Công an để làm thủ tục sang tên xe.

- Cơ quan thực hiện: Cơ quan Công an nơi trước đây chủ xe đã đăng ký xe máy (có ghi trên đăng ký xe).

- Hồ sơ sang tên bao gồm: ( Theo Điều 12 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành​ )

+ Giấy tờ của chủ xe: Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

+ Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

- Thủ tục:

+ Kiểm tra hồ sơ; thu hồi biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe.

+ Sau khi làm các thủ tục cần thiết thì cán bộ thực hiện sẽ trả phiếu sang tên, di chuyển, giấy khai sang tên di chuyển kèm theo hồ sơ gốc cho chủ xe và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời.

Vấn đề 2: Đăng ký sang tên bạn trên đăng ký xe.

- Cơ quan thực hiện: Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi thường trú của chủ cũ của xe.

- Hồ sơ:

+ Giấy tờ của chủ xe: Giấy chứng minh nhân dân.

+ Giấy khai đăng ký xe.

+ Chứng từ lệ phí trước bạ xe.

+ Giấy khai sang tên và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển nhượng (Hợp đồng bán xe hoặc Giấy bán xe) và hồ sơ gốc của xe theo quy định.

- Thủ tục: khi bạn nộp hồ sơ thì cán bộ thực hiện sẽ tiến hành các bước sau:

+ Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, kiểm tra thực tế xe (đối chiếu nội dung trong Giấy khai đăng ký xe với thực tế của xe về nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, số chỗ ngồi, tải trọng và các thông số kỹ thuật khác của xe);

+ Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe và cấp biển số xe;

+ Sau khi nộp lệ phí đăng ký xe thì bạn của bạn sẽ được cấp biển số xe theo Giấy hẹn.

Đối với thủ tục đổi biển số xe, bạn cần tiến hành các thủ tục sau:

Theo Khoản 3 Điều 14 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bao gồm:

Thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe

+ Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

+ Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

+ Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe).

Vấn đề 3: -Đối với trường hợp, cầm xe ở tiệm cầm đồ

Đối với trường hợp cầm cố tài sản tại tiệm cầm đồ quy định cụ thể tương đương với trường hợp cầm cố như sau:

+ Điều 326. Cầm cố tài sản ( Bộ luật dân sự năm 2005 ):" Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự."

Khi cá nhân thực hiện cầm cố tài sản tại tiệm cầm đồ thì tài sản cầm cố phải thuộc quyền sở hữu của mình,

+ Khoản 1, 2 Điều 169. Bảo vệ quyền sở hữu ( Bộ luật dân sự năm 2005 )

"1. Quyền sở hữu của cá nhân, pháp nhân và chủ thể khác được pháp luật công nhận và bảo vệ.

2. Không ai có thể bị hạn chế, bị tước đoạt trái pháp luật quyền sở hữu đối với tài sản của mình.

Chủ sở hữu có quyền tự bảo vệ, ngăn cản bất kỳ người nào có hành vi xâm phạm quyền sở hữu của mình, truy tìm, đòi lại tài sản bị người khác chiếm hữu, sử dụng, định đoạt không có căn cứ pháp luật.

Như vậy, khi thấy cá nhân xâm phạm đến quyền sở hữu của mình, bạn có quyền trình báo lên cơ quan công an để bảo vệ quyền và lợi ích của mình.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật

>> Xem thêm:  Mua bán xe bằng giấy viết tay không có công chứng có đúng pháp luật không ?