Người gửi: T.X.K

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê.

Thủ tục thành lập tổ chức nghiên cứu khoa học tự lập ?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi: 1900.1975

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Về vấn đề này chúng tôi giải đáp như sau

 Cơ sở pháp lý:

 

Luật số 29/2013/QH13 của Quốc hội : Luật khoa học  công nghệ

Nghị định số 08/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết  hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học  công nghệ

Thông tư 03/2014/TT-BKHCN Hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ 

 Nội dung tư vấn:

Tổ chức nghiên cứu khoa học tư nhân được hiểu là tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập theo quy định tại Điều 9 Luật khoa học và công nghệ và khoản 2 Điều 3 Nghị định 08/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học và Công nghệ.

Như vậy, thủ tục thành lập tổ chức nghiên cứu khoa học mà bạn muốn thành lập được thực hiện theo quy định của Pháp luật về Khoa học và công nghệ như sau:

Trước tiên, muốn thành lập tổ chức nghiên cứu khoa học thì bạn cần phải xem xét về điều kiện thành lập xem có thỏa mãn hay không, cụ thể:

 Điều kiện thành lập

a) Có Điều lệ tổ chức và hoạt động với các nội dung cơ bản sau:

-  Có tên gọi bao gồm tên đầy đủ, tên giao dịch quốc tế và tên viết tắt (nếu có), được viết bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt. Tên đầy đủ bao gồm hình thức của tổ chức khoa học và công nghệ, tên riêng của tổ chức khoa học và công nghệ.

Tên gọi của tổ chức bạn chọn phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động chính, không được trùng lặp với tổ chức khoa học và công nghệ khác, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo đảm không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của các tổ chức, cá nhân đang được bảo hộ tại Việt Nam.

- Có mục tiêu, phương hướng hoạt động rõ ràng và không không được vi phạm các quy định tại Điều 8 của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

- Có trụ sở chính có địa chỉ được xác định rõ theo địa danh hành chính, có số điện thoại, số fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có)

- Có người đại diện.

- Có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức khoa học và công nghệ phù hợp mục tiêu, phương hướng hoạt động.

- Có cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh trong bộ máy lãnh đạo và các cơ quan khác của tổ chức khoa học và công nghệ.

- Có vốn điều lệ của tổ chức, bao gồm tiền mặt và các tài sản khác quy ra tiền; nguyên tắc tăng giảm vốn hoạt động và các nguyên tắc về tài chính khác.

-  Cam kết tuân thủ pháp luật.

b. Điều kiện về nhân lực và khoa học công nghệ

Cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia hoạt động trong các tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và có vốn nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

* Bảng danh sách nhân lực của tổ chức khoa học và công nghệ (gồm nhân lực chính thức, nhân lực kiêm nghiệm)

- Đối với nhân lực chính thức:

+ Đơn đề nghị được làm việc chính thức

+ Bản sao (có chứng thực hợp pháp) các văn bằng đào tạo;

+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại tổ chức khoa học và công nghệ; trường hợp nhân lực chính thức không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm và được hợp pháp hóa lãnh sự.

- Đối với nhân lực kiêm nhiệm:

+ Đơn đề nghị được làm việc kiêm nhiệm theo

+ Bản sao (có chứng thực hợp pháp) các văn bằng đào tạo;

+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc chính thức; Trường hợp nhân lực kiêm nhiệm không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm và được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Văn bản cho phép làm việc kiêm nhiệm của cơ quan, tổ chức nơi cá nhân đang làm việc chính thức.

Chú ý:  Người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải có trình độ đại học trở lên, có năng lực chuyên môn phù hợp và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm tham gia quản lý, người đứng đầu phải có trình độ tiến sĩ và phải làm việc theo chế độ chính thức.

c. Cơ sở vật chất - kỹ thuật

Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, máy móc thiết bị, tài sản trí tuệ, các phương tiện vật chất - kỹ thuật khác để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ.

Phải có Bảng kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật

d. Trụ sở chính:

- Trụ sở chính là nơi làm việc riêng biệt để giao dịch, liên lạc và được đặt trong lãnh thổ Việt Nam.

- Hồ sơ chứng minh trụ sở chính phải có một trong các giấy tờ sau:

+ Bản sao (có chứng thực hợp pháp) giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức khoa học và công nghệ đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính;

+ Bản sao (có chứng thực hợp pháp) giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn kèm theo hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở chính; trường hợp bản sao hợp đồng không có chứng thực hợp pháp, tổ chức có thể xuất trình bản chính để người tiếp nhận hồ sơ đối chiếu và ký xác nhận vào bản sao.

- Ngoài trụ sở chính, nếu có nhu cầu tổ chức khoa học và công nghệ có thể đăng ký các địa điểm hoạt động khác tại cùng tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính.

Hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm:

Sau khi xem xét đủ các điều kiện để thành lập tổ chức khoa học và công nghệ như trên, bạn tiến hành lập hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;

- Quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ;

- Lý lịch khoa học của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ;

- Điều lệ tổ chức và hoạt động đã được cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập phê duyệt;

- Tài liệu chứng minh có đủ nhân lực và cơ sở vật chất - kỹ thuật theo quy định của pháp luật để hoạt động khoa học và công nghệ, trừ trường hợp các tổ chức khoa học và công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định trước khi thành lập hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập.

Trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm:

Hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ được lập thành 02 (hai) bộ và gửi đến Sở Khoa học và Công nghệ bằng đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp (Sở Khoa học và Công nghệ nơi bạn muốn đặt trụ sở chính tổ chức khoa học và công nghệ nơi đặt trụ sở chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ cho tổ chức khoa học và công nghệ trong trường hợp cá nhân thành lập tổ chức khoa học và công nghệ.

Sở Khoa học và Công nghệ  có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định tại thì trong thời hạn chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ phải thông báo bằng văn bản cho   cá nhân để sửa đổi, bổ sung;

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ không được chấp thuận, Sở Khoa học và Công nghệ gửi thông báo bằng văn bản cho, cá nhân trong đó nêu rõ lý do.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi đối với vần đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng!

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn Luật Doanh nghiệp.