1. Thủ tục thay đổi họ tên khi đang ở nước ngoài ?

Thưa luật sư! Em năm nay 21 tuổi. Tên hiện tại của em là do bà nội ngày xưa đi làm giấy khai sinh cho em. Mẹ em cũng không thích tên này, do bị trùng quá nhiều với người trong dòng họ. Bây giờ thì em đang sinh sống và làm việc tại Thái Lan.
Xin luật sư cho em biết làm thế nào để có thể thay đổi được cả đệm và tên ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn thủ tục thay đổi họ tên trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 26, Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 của Quốc hội thì:

"Điều 26. Phạm vi thay đổi hộ tịch

1. Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự

2. Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi."

Như vậy, Theo quy định tại khoản 1 Điều này thì cá nhân được quyền thay đổi tên trong giấy khai sinh khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự. Theo đó, tại Điều 27 Bộ luật dân sự năm 2005 thì:

"Điều 27. Quyền thay đổi họ, tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ."

Như vậy, trong trường hợp của bạn, vì tên của bạn gây nhầm lẫn với các thành viên khác trong dòng họ, cũng như chính bản thân bạn và mẹ bạn có yêu cầu về việc thay đổi tên của mình, thì dựa trên những căn cứ trên, bạn hoàn toàn có quyền được thực hiện thủ tục thay đổi họ, tên cho mình.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch thì:

"Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó."

Như vậy, khi bạn đang ở nước ngoài mà không thể trực tiếp thực hiện thủ tục này, thì bạn có thể yêu cầu mẹ của mình thực hiện. Tuy nhiên, bạn cần phải có văn bản thể hiện sự đồng ý của mình đối với việc đổi họ và tên.

Theo đó, mẹ bạn thực hiện thủ tục cải chính tên trên giấy khai sinh của bạn dựa trên quy định tại ĐIều 28 Luật Hộ tịch năm 2014 như sau:

"Điều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

3. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch."

Và theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Hộ tịch năm 2014, thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền đối với việc cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên. Vì vậy, mẹ bạn nộp tờ khai và các giấy tờ khác (văn bản đồng ý của bạn) cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Những điều cần lưu ý: Nếu thủ tục này bạn không thể trực tiếp về nước để thực hiện thì thủ tục này sẽ do mẹ của bạn thực hiện, mẹ bạn với vai trò là người yêu cầu được cải chính họ tên cho bạn. Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về điều kiện thay đổi họ, tên ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Năm 2021, con ngoài giá thú có được mang họ của cha không ?

2. Có được thay đổi tên khai sinh khi tên trùng với Ông ngoại ?

Chào luật sư! Em tên Khôn, hiện nay em 25 tuổi, em muốn đổi tên do trùng với ông ngoại (mất 1968), thời chiến tranh ông mất sớm khi đó me thì quá nhỏ, đến khi mẹ lấy chồng về bên chồng ở và sinh con nên mẹ đã đặt tên em trùng với tên của ông ngoại. Bây giờ em muốn thay đổi tên trong giấy khai sinh phải làm như thế nào?
Thời chiến tranh ông mất sớm khi đó me thì quá nhỏ, đến khi mẹ lấy chồng về bên chồng ở và sinh con nên mẹ đã đặt tên em trùng với tên của ông ngoại. Bây giờ em muốn thay đổi tên trong giấy khai sinh phải làm như thế nảo?
Em cảm ơn.

Có được đổi họ tên cho con theo họ của cha dượng không ?

Luật sư tư vấn luật dân sự về đổi tên gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch 2014 quy định về điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch như sau:

Điều 7: Điều kiện thay đổi và cải chính hộ tịch.

"1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó."

Theo như thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi hiện nay bạn 25 tuổi nếu muốn thay đổi tên của bạn trong giấy khai sinh thì phải được sự đồng ý của chính bạn. Để thay đổi tên trong giấy khai sinh bạn cần phải chuẩn bị các giấy tờ và làm theo thủ tục như sau:

Về hồ sơ bạn cần chuẩn bị để thay đổi tên trong giấy khai sinh:

Một là: tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;

Hai là: bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó như: Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản sao được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh),

Trong trường hợp bạn không có bản sao giấy khai sinh thì bạn phải nộp bản sao các loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh:

Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;

Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú;

Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;

Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân;

Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.

Trong trường hợp bạn là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ trên phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của bạn gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

Về thủ tục đăng ký thay đổi:

Theo quy định tại Khoản2, 3,4,5 Điều 26 Nghị định 123/2015 và Thông tư 15/2015/ TT- BTP quy định chi tiết một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015quy định về thủ tục cấp lại giấy khai sinh như sau:

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh như quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

4. Trường hợp người yêu cầu có bản sao Giấy khai sinh trước đây được cấp hợp lệ thì nội dung đăng ký khai sinh được ghi theo nội dung bản sao Giấy khai sinh; phần khai về cha, mẹ được ghi theo thời điểm đăng ký lại khai sinh.

5. Trường hợp người yêu cầu không có bản sao Giấy khai sinh nhưng hồ sơ, giấy tờ cá nhân có sự thống nhất về nội dung khai sinh thì đăng ký lại theo nội dung đó. Nếu hồ sơ, giấy tờ không thống nhất về nội dung khai sinh thì nội dung khai sinh được xác định theo hồ sơ, giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chính thức hợp lệ đầu tiên; riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thìnội dung khai sinh được xác định theo văn bản của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục và quy trình đăng ký chuyển hộ khẩu, nhập hộ khẩu, tách hộ khẩu ?

3. Thủ tục thay đổi họ tên cho con theo quy định của pháp luật ?

Chào luật sư! Tôi xin trình bày vấn đề của tôi như sau: Chồng tôi là con ngoài giá thú nên khi sinh ra được mang họ mẹ, nhưng bây giờ cha chồng tôi đã mất và chồng tôi được gia đình bên nội chấp nhận. Vậy tôi xin hỏi bây giờ chồng tôi có thể xin đổi qua họ của cha được không? Và thủ tục như thế nào?
Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

​Luật Minh Khuê tư vấn về thủ tục thay đổi họ tên cho con theo quy định của pháp luật hiện hành:

Bạn có thể thực hiện thủ tục thay đổi họ tên được quy định trong Luật Hộ tịch 2014.

Điều 26. Phạm vi thay đổi hộ tịch

1. Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự.

2. Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi.

Điều 27. Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Điều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định (đính kèm thông tư 15/2015) và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

3. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mẫu phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu mới nhất năm 2021 ? Các giấy tờ cần thiết để chuyển hộ khẩu ?

4. Có được đổi họ tên cho con theo họ của cha dượng không ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có một trường hợp thế này mong luật sư tư vấn giúp tôi, Tôi là mẹ đơn thân, con tôi năm nay 3 tuổi và cháu theo họ của tôi. Hiện giờ thì tôi đã đăng ký kết hôn với chồng tôi bây giờ và không phải cha của cháu.
Vậy luật sư cho tôi hỏi là tôi có được đổi họ của cháu theo họ của cha dượng không?
Tôi xin cảm ơn Luật sư!

Luật sư tư vấn:

Điều 28, Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;

e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ.

Theo đó thì việc thay đổi họ cho con bạn theo họ của cha dượng chỉ được khi cha dượng và cháu tiến hành thủ tục nhận con nuôi. Rồi sau đó mới tiến hành thủ tục thay đổi họ tên cho cháu.

Thủ tục nhận con nuôi:

Theo điều 17, điều 18 Luật nuôi con nuôi năm 2010 thì hồ sơ tiến hành thủ tục nhận con nuôi như sau:

* Hồ sơ của người nhận con nuôi

Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có:

1. Đơn xin nhận con nuôi;

2. Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

3. Phiếu lý lịch tư pháp;

4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

5. Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp

* Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi

1. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước gồm có:

a) Giấy khai sinh;

b) Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

c) Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng.

Theo điều 19 Luật nuôi con nuôi năm 2010 thì người nhận nuôi con nuôi tức là cha dượng của cháu sẽ đi nộp hồ sơ của mình và của cháu tại ủy ban nhân dân phường nơi cháu đang cư trú. Thời hạn giải quyết là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thủ tục thay đổi họ tên:

Hồ sơ yêu cầu thay đổi họ trong nội dung khai sinh bao gồm:

- Tờ khai (theo mẫu).

- Bản chính giấy khai sinh của người thay đổi họ tên.

- Các giấy tờ liên quan làm căn cứ cho việc thay đổi (Trường hợp của cháu là do mẹ cháu đã kết hôn với bạn và mong muốn con theo họ của bạn: giấy đăng ký kết hôn).

Điều 27, Luật hộ tịch năm 2014 quy định:

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước

Theo đó, thì cha dượng của cháu sẽ nộp hồ sơ tại ủy ban nhân dân phường - nơi mà đã đăng ký khai sinh cho cháu. Theo khoản 2, điều 28 Luật Hộ tịch năm 2010 thì trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan thì cháu sẽ được thay đổi họ.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới Luật sư tư vấn pháp luật gọi: 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Muốn đổi tên khác đề phù hợp với giới tính thực sự làm thế nào ?

5. Thủ tục đổi tên cho con được sinh ra tại nước ngoài như thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em đang định cư ở nước ngoài và sinh bé ở nước ngoài. Em có làm giấy khai sinh cho bé ở Đại sứ quán Việt Nam ở nước ngoài. Hiện giờ em có ý định muốn làm lại giấy khai sanh cho bé nhưng em không hiểu rõ em nên bắt đầu từ đâu. Do ngày xưa ba má chồng em vì muốn đi sang Pháp năm 1975, nên đã qua Malaysia ở và lấy tên họ Malaysia để sang Pháp.
Hiện tại, em thấy không hài lòng với tên họ của ai đó mà hiện nay chồng em là con trưởng vẫn mang cái tên họ giả đó. Giờ con em cũng mang tên họ đó. Lúc con em sinh ra thì em phải làm giấy khai sinh tại Đại sứ quán Việt Nam. Nay em muốn về Việt Nam và muốn làm lại giấy khai sinh mới cho bé mang tên dòng họ chính của chồng em thì thủ tục như thế nào?
Xin luật sư tư vấn giúp em, em xin chân thành cám ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn thủ tục đăng ký khai sinh, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại điều 3, Luật Hộ tịch năm 2014 về nội dung đăng ký hộ tịch bao gồm những vấn đề sau:

"Điều 3. Nội dung đăng ký hộ tịch
1. Xác nhận vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch:
a) Khai sinh;
b) Kết hôn;
c) Giám hộ;
d) Nhận cha, mẹ, con;
đ) Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch;
e) Khai tử."

Về phạm vi thay đổi hộ tịch được quy định tại Điều 26 của Luật hộ tịch năm 2014, gồm:

"1. Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự.
2. Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi".

Như vậy, để thay đổi tên của con trong Giấy khai sinh, bạn cần làm thủ tục thay đổi hộ tịch.

"Điều 7. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch
1. Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký hộ tịch trong các trường hợp sau:
a) Đăng ký sự kiện hộ tịch quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 3 của Luật này cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước;
b) Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung thông tin hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước;
c) Thực hiện các việc hộ tịch theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 3 của Luật này;
d) Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới, còn người kia là công dân của nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giới với Việt Nam; kết hôn, nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam; khai tử cho người nước ngoài cư trú ổn định lâu dài tại khu vực biên giới của Việt Nam.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện đăng ký hộ tịch trong các trường hợp sau, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này:
a) Đăng ký sự kiện hộ tịch quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật này có yếu tố nước ngoài;
b) Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc;
c) Thực hiện các việc hộ tịch theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật này.
3. Cơ quan đại diện đăng ký các việc hộ tịch quy định tại Điều 3 của Luật này cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài.
4. Chính phủ quy định thủ tục đăng ký khai sinh, kết hôn, nhận cha, mẹ, con, khai tử quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

Theo đó, cơ quan đại diện thực hiện đăng ký các việc hộ tịch theo quy định tại Điều 3 của Luật hộ tịch, đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử theo quy định của pháp luật; cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Sổ hộ tịch; cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Đối với những nước mà Việt Nam có từ hai Cơ quan đại diện trở lên thì thẩm quyền đăng ký hộ tịch thuộc Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự mà người yêu cầu cư trú. Đối với những nước chưa có Cơ quan đại diện thì việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại Cơ quan đại diện tại nước kiêm nhiệm hoặc Cơ quan đại diện thuận tiện nhất. (Điều 2 Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP ngày 30/6/20016 của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp)

Theo thông tin bạn cung cấp, vợ chồng bạn đang định cư ở nước ngoài, nên bạn có thể làm thủ tục thay đổi hộ tịch ngay tại Cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước bạn định cư (Đại sứ quán). Bạn nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh. Để biết rõ hơn về thủ tục thay đổi hộ tịch cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Đại sứ quán Việt Nam tại nước đó.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục và hồ sơ đổi tên trong giấy khai sinh? Điều kiện để được thay đổi tên trên giấy khai sinh?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Có được bỏ tên cha ruột trong giấy khai sinh của con không ?

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật hiện nay, Trong trường hợp này, bạn không thể bỏ được tên cha đẻ của cháu trong Giấy khai sinh của cháu.

Câu hỏi: Muốn đổi họ cha sang họ mẹ thì tôi phải cần những giấy tờ gi ?

Trả lời:

Bạn cần có sự đồng ý của cha đẻ các cháu để làm thủ tục thay đổi họ, tên cho con.

Câu hỏi: Đổi tên con theo họ của chồng (người nước ngoài, chưa kết hôn) được không ?

Trả lời:

Trường hợp này, chồng bạn sẽ phải làm thủ tục công nhận quan hệ cha, con tại UBND cấp quận/huyện nơi cư trú của người được nhận là con, sau đó vợ chồng bạn có thể làm thủ tục thay đổi họ, tên cho con.

Điều 128 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

Điều 128. Xác định cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài

1. Cơ quan đăng ký hộ tịch Việt Nam có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con mà không có tranh chấp giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau mà ít nhất một bên thường trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

2. Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam giải quyết việc xác định cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 88, Điều 89, Điều 90, khoản 1, khoản 5 Điều 97, khoản 3, khoản 5 Điều 98 và Điều 99 của Luật này; các trường hợp khác có tranh chấp.

Điều 43 Luật Hộ tịch 2014 quy định:

Điều 43. Thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài; giữa người nước ngoài với nhau mà một hoặc cả hai bên thường trú tại Việt Nam.