1. Quy định pháp luật về thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 16/2021/NĐ-CP thì chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án bao gồm:
- Chi phí hòa giải đối với tranh chấp kinh doanh, thương mại có giá ngạch bao gồm: Chi thù lao cho Hòa giải viên; Chi phí hành chính phục vụ việc hòa giải (chi văn phòng phẩm, nước uống, cước phí bưu chính, viễn thông phục vụ trực tiếp việc hòa giải); Các chi phí quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
- Đối với các vụ việc hòa giải, đối thoại khác, các bên tham gia phải chịu chi phí trong các trường hợp sau:
+ Khi các bên thống nhất lựa chọn địa điểm hòa giải, đối thoại ngoài trụ sở Tòa án, chi phí bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, thuê phòng nghỉ của Hòa giải viên; Chi phí thuê địa điểm và các chi phí khác trực tiếp phục vụ việc hòa giải, đối thoại theo thực tế phát sinh
+ Khi Hòa giải viên xem xét hiện trạng tài sản liên quan đến vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính mà tài sản nằm ngoài phạm vi địa giới hành chính của tỉnh nơi Tòa án có thẩm quyền giải quyết, chi phí bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, thuê phòng nghỉ của Hòa giải viên; Chi phí thuê trang thiết bị, máy móc hoặc thuê đơn vị, tổ chức có chức năng để phục vụ xem xét hiện trạng tài sản
+ Chi phí phiên dịch tiếng nước ngoài theo quy định bao gồm: Chi phí thuê người biên dịch; Chi phí thuê người phiên dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại.
Mức thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định tại Điều 4 Nghị định 16/2021/NĐ-CP như sau:
- Mức thu cho việc chi thù lao của Hòa giải viên và chi phí hành chính phục vụ việc hòa giải tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch tại Tòa án là 2.000.000 đồng/01 vụ việc.
- Mức thu để chi các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này được xác định như sau:
+ Đối với các khoản chi đã có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định: Mức thu căn cứ theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều này có nghĩa là các khoản chi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định chế độ, tiêu chuẩn, và định mức chi. Trong trường hợp này, mức thu sẽ dựa trên những quy định này, có nghĩa là số tiền được thu sẽ phụ thuộc vào các quy định cụ thể mà cơ quan đó đã thiết lập. Điều này giúp đảm bảo tính nhất quán và công bằng trong việc áp dụng các chính sách và quy định của cơ quan nhà nước đối với các khoản chi này.
+ Đối với các khoản chi khác: Trong trường hợp các khoản chi không được quy định bởi các chế độ, tiêu chuẩn và định mức cụ thể của cơ quan nhà nước, mức thu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố thực tế phát sinh. Điều này bao gồm việc dựa vào các hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Cụ thể, các hoá đơn và chứng từ này sẽ phải tuân thủ các quy định của pháp luật về mua sắm thường xuyên. Điều này đảm bảo rằng việc chi tiêu được thực hiện theo các nguyên tắc của quy định pháp luật, bao gồm việc đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong việc duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.
Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 16/2021/NĐ-CP thì Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại tại Tòa án tổ chức thu chi phí hòa giải, đối thoại tại chính cơ quan này. Khoản phí này có thể được sử dụng để bù đắp các chi phí tổ chức, lưu trữ và hoạt động liên quan đến quá trình hòa giải. Điều này giúp đảm bảo rằng các hoạt động hòa giải diễn ra một cách minh bạch và chuyên nghiệp, đồng thời đảm bảo rằng các nguồn lực cần thiết để tổ chức các phiên hòa giải có sẵn và được duy trì.
2. Trình tự, thủ tục thu, nộp tạm ứng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Tại Điều 7 của Nghị định 16/2021/NĐ-CP, quy định về thủ tục thu, nộp tạm ứng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án như sau:
- Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải thông báo cho các bên tham gia hòa giải tại Tòa án đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch rằng họ phải nộp tạm ứng chi phí như quy định tại khoản 1 của Điều 4 Nghị định 16/2021/NĐ-CP trước ít nhất 01 ngày trước khi diễn ra phiên hòa giải đầu tiên. Mức tạm ứng chi phí được xác định dựa trên giá trị của tranh chấp.
- Khi các bên tham gia hòa giải, đối thoại yêu cầu Hòa giải viên thực hiện các hoạt động gây ra các khoản chi phí như quy định tại khoản 2 của Điều 3 Nghị định 16/2021/NĐ-CP, Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại sẽ dựa trên khoản 2 của Điều 4 Nghị định 16/2021/NĐ-CP để xác định mức thu và thông báo cho các bên tham gia hòa giải, đối thoại nộp tạm ứng chi phí theo tỷ lệ quy định tại Điều 5 Nghị định 16/2021/NĐ-CP trước khi tiến hành các hoạt động đó. Mức tạm ứng chi phí được xác định dựa trên thực tế phát sinh.
- Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại phải thông báo cho các bên tham gia hòa giải, đối thoại các thông tin sau:
+ Số tiền tạm nộp, thời gian và hình thức nộp;
+ Hình thức nộp bao gồm: nộp vào tài khoản tiền gửi của Tòa án tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp tiền mặt trực tiếp tại Tòa án.
3. Quản lý, sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án như thế nào?
Tại Điều 8 của Nghị định 16/2021/NĐ-CP, hướng dẫn về xử lý tạm ứng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án như sau:
- Các khoản thu tạm ứng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án do các bên chịu phí phục vụ hòa giải, đối thoại theo quy định tại Điều 3 của Nghị định 16/2021/NĐ-CP. Trong trường hợp sau khi chi trả các chi phí phục vụ hòa giải, đối thoại theo quy định, nếu còn dư kinh phí, các bên tham gia hòa giải, đối thoại sẽ nhận phần kinh phí còn lại tương ứng với tỷ lệ chi phí đã nộp; trong trường hợp thiếu kinh phí, các bên tham gia hòa giải, đối thoại sẽ nộp bổ sung phần kinh phí còn thiếu tương ứng với tỷ lệ quy định tại Điều 5 của Nghị định 16/2021/NĐ-CP.
- Đối với các trường hợp hòa giải thành, đối thoại thành theo quy định tại khoản 1 của Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại sẽ: Tổng kết việc sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại mà các bên đã nộp và thông báo cho các bên biết về việc nhận phần kinh phí còn dư hoặc nộp bổ sung phần kinh phí còn thiếu tại phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành; Tiến hành chi trả phần kinh phí còn dư hoặc thu bổ sung phần kinh phí còn thiếu tại phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành.
- Đối với các trường hợp chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 và 6 của Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại sẽ: Tổng kết việc sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại mà các bên đã nộp và thông báo cho các bên tham gia hòa giải, đối thoại biết về việc nhận phần kinh phí còn dư hoặc nộp bổ sung phần kinh phí còn thiếu sau khi chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại Điều 41 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020. Thông báo của Tòa án phải bao gồm thời gian, địa điểm và hình thức chi trả phần kinh phí còn dư hoặc nộp bổ sung phần kinh phí còn thiếu.
Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Hòa giải gắn với Tòa án là gì? Có đặc điểm như thế nào? Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu trực tiếp tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!