Chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi muốn được giải đáp: Thủ tục và chi phí khởi kiện ra Tòa dân sự để đòi nợ trong trường hợp sau: Tháng 10/2011 tôi có ký hợp đồng bảo lãnh một khoản vay gần 5 tỷ cho vợ chồng 1 người bạn. Thời gian vay 1 năm, trả lãi 3 tháng/lần và trả gốc 1 lần vào cuối năm. Vợ chồng người bạn cũng viết giấy vay nợ với tôi và cam kết trả nợ đúng hạn.Tuy nhiên đến hạn họ đã không trả nợ ngân hàng và đến nay cả gốc lãi phía ngân hàng đang yêu cầu trả nợ là hơn 6.5 tỷ đồng. Tôi đã nhiều lần yêu cầu phía ngân hàng cứ khởi kiện vợ chồng họ nhưng phía ngân hàng cho đến nay k hiểu lý do gì chưa khởi kiện ra Tòa và cứ tiếp tục tính lãi theo lãi phạt quá hạn với số tiền gần trăm triệu 1 tháng. Để tránh bị gánh số lãi nêu trên khi kéo dài sự việc, tôi đã có đơn (tháng 9/2014) đề nghị phía ngân hàng chốt nợ và xem xét các khoản giảm trừ có thể. Với trách nhiệm bảo lãnh tôi sẽ trả trước số tiền để lấy sổ đỏ về và ngân hàng xác nhận số tiền tôi phải trả để tôi khởi kiện đòi tiền từ vợ chồng người bạn. Tuy nhiên đến nay hơn 3 tháng vẫn k nhận đc hồi đáp của ngân hàng. Tôi cũng đã có đơn tố cáo gửi đến cơ quan Công an Hà Nội là nơi người bạn vay tiền của tôi đang công tác. Hiện nay Giám đốc CAHN đã chuyển cho Văn phòng CS điều tra (PC44) để thụ lý điều tra do có dấu hiệu hình sự. Tuy nhiên một mặt tôi muốn vẫn làm thủ tục khởi kiện ra Tòa dân sự (Kết luận giải quyết khiếu nại tố cáo lần 1 của tôi do Lãnh đạo cấp phòng nơi quản lý người vay tiền của tôi cũng đã trả lời xác nhận việc vay tiền này nhưng cho rằng chưa đủ cơ sở kết luận lừa đảo nên hướng dẫn tôi kiện ra tòa dân sự) ?

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.6162

 Trả lời 

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 về án phí, lệ phí tòa án

2. Thủ tục nộp hồ sơ khởi kiện

>>Thủ tục nộp hồ sơ khởi kiện
Để yêu cầu Tòa án thụ lý giải quyết tranh chấp về đòi nợ thì phải đáp ứng những điều kiện sau :

Thứ nhất về thời hiệu khởi kiện :

Căn cứ  Điều 184 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

Điều 184. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự

1. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự.

2. Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc.

Người được hưởng lợi từ việc áp dụng thời hiệu có quyền từ chối áp dụng thời hiệu, trừ trường hợp việc từ chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ.

Theo quy định tai điều 159 của bộ luật tố tụng dân sự cũ thì tranh chấp về quyền sở hữu tài sản; tranh chấp về đòi lại tài sản do người khác quản lý, chiếm hữu; tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện;

Thứ hai là việc nộp hồ sơ khởi kiện phải đúng thẩm quyền của Tòa án :

Căn cứ Điều 33, 35 thì đương sự có quyền yêu cầu Tòa án cấp Huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc để khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết nếu đương sự không ở nước ngoài, tài sản tranh chấp không ở nước ngoài và không cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan ở nước ngoài. Nếu đương sự ở nước ngoài hoặc tài sản tranh chấp ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan ở nước ngoài thì đương sự phải yêu cầu Tòa án cấp Tỉnh nơi bị đơn cư trú, làm việc để khởi kiện.

3. Hồ sơ khởi kiện

Hồ sơ khởi kiện bao gồm :

- Đơn khởi kiện : theo mẫu 

- Giấy tờ vay nợ và các tài liệu khác.

- Giấy xác nhận của cơ quan nhà nước về địa chỉ cư trú, làm việc của bị đơn;

- Chứng minh nhân dân và Hộ khẩu của người khởi kiện;

- Tài liệu về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan khác như: giấy phép, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc cử người đại diện doanh nghiệp (bản sao có sao y) nếu là pháp nhân;

- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

 4. Thủ tục thụ lý vụ án

Thủ tục thụ lý vụ án:

Sau khi nhận hồ sơ khởi kiện nếu vụ việc thuộc trường hợp trả lại đơn khởi kiện  theo quy định tại khoản 1 Điều 168 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện cho người khởi kiện. Nếu vụ việc không thuộc trường hợp trả lại đơn khởi kiện nhưng Đơn khởi kiện chưa đúng mẫu quy định hoặc không đủ các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 164 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án thông báo cho người khởi kiện sửa đổi, bổ sung theo thời hạn ấn định.
Nếu vụ việc đủ điều kiện khởi kiện và đơn khởi kiện đã làm đúng theo quy định thì Tòa án cho người khởi kiện nộp tạm ứng án phí trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo.
Sau khi nhận được biên lai nộp tạm ứng án phí của người khởi kiện thì Tòa án thụ lý vụ án và giải quyết.

- Thời hạn hòa giải và chuẩn bị xét xử là từ 4-6 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án

- Thời hạn mở phiên tòa : Trong thời hạn tối đa 02 tháng, kể từ ngày đưa vụ án ra xét xử.

- Thời hạn hoãn phiên toà : không quá 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa

Án phí:

1/ Án phí dân sự bao gồm án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm, án phí dân sự phúc thẩm.

2/ Mức án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm đối với các vụ án dân sự không có giá ngạch là 200.000 đồng.

3/ Mức án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm đối với các vụ án dân sự có giá ngạch được quy định như sau:

Mức án phí: 

a) từ 4.000.000 đồng trở xuống (Mức án phí: 200.000 đồng)

b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng (Mức án phí:5% giá trị tài sản có tranh chấp)

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng (Mức án phí: 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng)

d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng (Mức án phí:36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng)

đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng (Mức án phí: 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng)

e) Từ trên 4.000.000.000 đồng (Mức án phí: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.)

Mức đóng tiền tạm ứng án phí: được quy định tại Khoản 4 Điều 25 Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 :Người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí trong vụ án dân sự không có giá ngạch phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bằng mức án phí dân sự sơ thẩm; trong vụ án dân sự có giá ngạch phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp mà đương sự yêu cầu giải quyết.

5. Điều kiện khởi kiện

Quyền khởi kiện vụ án dân sự được thừa nhận tại Điều 14 Hiến pháp năm 2013 và được cụ thể hóa tại Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2015 .

Hiện nay đang tồn tại 02 quan điểm khác nhau về khái niệm khởi kiện vụ án dân sự:

(i) “Khởi kiện vụ án dân sự là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật yêu cầu tòa án giải quyết vụ án dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, của người khác hoặc bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước”;

(ii) “Quyền khởi kiện vụ án dân sự là một quyền tố tụng được ghi nhận trong pháp luật, theo đó cá nhân, tổ chức và các chủ thể khác trong phạm vi quyền hạn của mình có quyền tự quyết định việc yêu cầu tòa án có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, lợi ích của người khác hay lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp đó bị xâm phạm”.

Trên cơ sở hai khái niệm trên, cho thấy việc khởi kiện vụ án dân sự có các đặc điểm chung như sau:

Thứ nhất, có hai chủ thể có thể có quyền nộp đơn khởi kiện: (i) Chủ thể khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chính mình; (ii) Chủ thể khởi kiện để bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của nhà nước.

Thứ hai, nội dung vụ việc khởi kiện phải thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân. Thẩm quyền của tòa án nhân dân gồm thẩm quyền theo loại việc, thẩm quyền theo lãnh thổ và thẩm quyền theo cấp hành chính (cấp huyện hoặc cấp tỉnh). Trong đó cần lưu ý chính về thầm quyền của tòa án theo loại việc, theo quy định của BLTTDS 2015 có bốn mảng chính là dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại và lao động. Một trong các quy định tiến bộ nữa của pháp luật tố tụng dân sự là tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng. Quy định này tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người khởi kiện khi yêu cầu tòa án bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                      

Bộ phận Luật sư dân sự - Công ty luật Minh Khuê