Thưa luật sư! Hiện tại gia đình em đang gặp phải một vấn đề về nợ và không biết hướng giải quyết như thế nào mong được tư vấn giúp đỡ. Cụ thể là: Bố chồng e có giấu gia đình vay một khoản tiền là 100 triệu từ năm 2013. Cả nhà em không ai biết chuyện này cho đến thời gian gần đây ngân hàng mới cho người xuống thông báo là gia đình em quá hạn vay vốn tổng số nợ là 127 triệu. Trong khi sổ hộ khẩu có cả tên mẹ em, em và em gái em đều trên 18 tuổi không có ai ký tiền đóng lãi, chỉ đóng 3 tháng ngay sau khi vay, còn từ đó tới nay không ai đóng lãi cũng không thấy báo thiếu đóng lãi lần nào.Tháng trước có cả giấy triệu tập trên xã, thông báo lên loa phát thanh rằng nếu nhà em không trả thì 25/8 sẽ giải quyết trước tòa.Nhưng vấn đề là qua ngày 25/8 vẫn không thấy có gì và có một người ở tòa, một người ở ngân hàng cứ xuống nhà không phải yêu cầu mà là thuyết phục người nhà em ( mẹ và em gái em ký vào đó). Xin chỉ rõ cho em được hiểu về trường hợp này? Thực sự em đi làm xa nhà nghe tin hoang mang không biết phải làm thế nào?. Em xin chân thành cảm ơn!

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật Dân sự năm 2005

2. Nội dung tư vấn

Do bạn không trình bày rõ là bố chồng bạn vay tiền ngân hàng thế chấp bằng tài sản gì cũng như là loại hợp đồng vay có kỳ hạn tính lãi hay không kỳ hạn tính lãi nên chúng tôi xin tư vấn cho bạn theo hướng sau: 

Căn cứ vào điều 107 Bộ luật dân sự năm 2005 thì: Điều 107. Đại diện của hộ gia đình

" 1. Chủ hộ là đại diện của hộ gia đình trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chung của hộ. Cha, mẹ hoặc một thành viên khác đã thành niên có thể là chủ hộ.

Chủ hộ có thể uỷ quyền cho thành viên khác đã thành niên làm đại diện của hộ trong quan hệ dân sự.

>> Xem thêm:  Số nợ ngân hàng sau khi ly hôn sẽ chia như thế nào ? Cách giải quyết nợ chung sau ly hôn ?

2. Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ gia đình xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của cả hộ gia đình".

Căn cứ vào điều 108 Bộ luật này thì: Điều 108. Tài sản chung của hộ gia đình  

Tài sản chung của hộ gia đình gồm quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, rừng trồng của hộ gia đình, tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên hoặc được tặng cho chung, được thừa kế chung và các tài sản khác mà các thành viên thoả thuận là tài sản chung của hộ.

Căn cứ vào khoản 2 điều 109 Bộ luật này thì:''2. Việc định đoạt tài sản là tư liệu sản xuất, tài sản chung có giá trị lớn của hộ gia đình phải được các thành viên từ đủ mười lăm tuổi trở lên đồng ý; đối với các loại tài sản chung khác phải được đa số thành viên từ đủ mười lăm tuổi trở lên đồng ý''.

Trong trường hợp này, nếu bố bạn là chủ hộ gia đình khi đi vay tiền bằng việc thế chấp tài sản chung mà không có sự đồng ý của của các thành viên trong hộ gia đình thì phát sinh hành vi vi phạm pháp luật. 

Căn cứ quy định tại điều 7, Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-NHNN quy định: 

" Điều 7: Điều kiện vay vốn

Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:

1. Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật:

a) Đối với khách hàng vay là tổ chức và cá nhân Việt Nam:

>> Xem thêm:  Thủ tục vay - trả nợ ngân hàng như thế nào?

- Tổ chức  phải có năng lực pháp luật dân sự;

- Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

- Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

- Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

- Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

b) Đối với khách hàng vay là tổ chức và cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà tổ chức đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định.

2. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.

3. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.

4. Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật.

5. Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam". 

>> Xem thêm:  Nợ ngân hàng quá hạn có phải chịu trách nhiệm hình sự không ? Khởi kiện đòi nợ ?

Như vậy, việc bố chồng bạn giấu gia đình bạn vay tiền ngân hàng và được ngân hàng cho vay số tiền 100 triệu, sau đó người ở bên ngân hàng thông báo cho gia đình bạn biết vay vốn quá hạn. Trong trường hợp này, điều kiện để được vay vốn theo quy định tại điều 7 Văn bản hợp nhất của Ngân hàng nhà nước thì phải có đại diện là chủ hộ gia đình có năng lực hành vi dân sự. Tuy nhiên, hợp đồng giữa bố bạn và bên ngân hàng có xác lập nhưng không có đại diện của hộ gia đình nên hợp đồng đó theo quy định của pháp luật là hợp đồng vô hiệu theo quy định tại điều 411, Bộ luật dân sự năm 2005.

3. Trường hợp hợp đồng dân sự vô hiệu

Điều 411. Hợp đồng dân sự vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được   

1. Trong trường hợp ngay từ khi ký kết, hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được vì lý do khách quan thì hợp đồng này bị vô hiệu.

2. Trong trường hợp khi giao kết hợp đồng mà một bên biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được, nhưng không thông báo cho bên kia biết nên bên kia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, trừ trường hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được.

3. Quy định tại khoản 2 Điều này cũng được áp dụng đối với trường hợp hợp đồng có một hoặc nhiều phần đối tượng không thể thực hiện được, nhưng phần còn lại của hợp đồng vẫn có giá trị pháp lý".

  Khi người của bên Tòa và bên Ngân hàng xuống thuyết phục mẹ bạn và em gái ký xác nhận vào hợp đồng đó là để xác nhận có đại diện của hộ gia đình để hợp đồng đó hợp pháp và từ đó có căn cứ để thực hiện về chiếm hữu, sử dụng tài sản mà bố bạn đã thế chấp ở ngân hàng khi bố bạn vay tiền. 

Do đó, đối với trường hợp này có sự vi phạm của bên Ngân hàng, khi biết bố bạn không đủ điều kiện cho vay mà vãn tiến hành hợp đồng cho vay, vấn đề này bạn có thể khiếu nại lên Giám đốc ngân hàng để giải quyết. 

4. Điều kiện vay vốn ngân hàng

Điều kiện về đối tượng vay vốn:

>> Xem thêm:  Làm nhà trên đất của bố mẹ chồng, ly hôn xử lý thế nào? Nợ ngân hàng khi ly hôn thì ai phải trả ?

Đối tượng được vay vốn ngân hàng:

  • Cá nhân có quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch nước ngoài.
  • Cá nhân từ 18 tuổi.
  • Có CMND/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu có hiệu lực
  • Mục đích vay tiền ngân hàng nhằm phục vụ mục đích hợp pháp.

Đối tượng không được ngân hàng hỗ trợ vay vốn:

  • Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của ngân hàng.
  • Người có nhu cầu sử dụng vốn vay để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề mà pháp luật cấm.
  • Đối với khách hàng có khoản nợ xấu từ các ngân hàng hoặc điểm tín dụng thấp, ngân hàng hoàn toàn có thể từ chối cho vay.

Điều kiện về thu nhập: Khách hàng cần chứng minh có thu nhập ổn định thông qua hợp đồng lao động (có hiệu lực) với sao kê lương (bản gốc) từ 3-6 tháng gần nhất. Ngân hàng sẽ xem xét mức thu nhập của người đi vay với số tiền cho vay để đánh giá khả năng chi trả nợ. Bên cạnh đó, một số ngân hàng còn bổ sung thêm những điều kiện khác nhau.

Điều kiện về tài sản đảm bảo: Để vay thế chấp ngân hàng, trước tiên khách hàng cần có tài sản đảm bảo để thực hiện nghĩa vụ dân sự. Khách hàng có thể sử dụng các loại tài sản đảm bảo (TSĐB) sau để vay thế chấp tại ngân hàng.

5. Quy trình làm thủ tục vay ngân hàng

Phần lớn quy trình cho vay tại các ngân hàng đều có những bước chung:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Thông thường các nhân viên ngân hàng sẽ đặt câu hỏi với khách hàng xoay quanh: mục đích vay, số tiền cần vay là bao nhiêu, thời gian vay trong bao lâu, tài sản đảm bảo là gì (nếu vay thế chấp), thu nhập trung bình hàng tháng bao nhiêu, nguồn thu nhập có ổn định không, các nguồn thu nhập chính…

>> Xem thêm:  Ngân hàng có quyền thu hồi đất khi nợ ngân hàng ? Thu hồi đất khi nào sẽ đúng pháp luật ?

Sau khi khảo sát, nhân viên ngân hàng sẽ xem xét từng khoản vay và hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ đầy đủ đảm bảo điều kiện vay vốn ngân hàng đó.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và thẩm định cho vay

Sau khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn từ khách hàng, ngân hàng tiến hành xác nhận thông tin và thẩm định lại hồ sơ. Mỗi ngân hàng sẽ có quy chế thẩm định riêng với mục đích là hạn chế rủi ro, tăng khả năng hoàn vốn vay.

Nếu khách hàng càng cung cấp đầy đủ giấy tờ được yêu cầu, ngân hàng sẽ thẩm định nhanh, cơ hội được duyệt cho vay càng cao.

Bước 3: Phê duyệt khoản vay

Sau khi thẩm định hồ sơ vay vốn, nhân viên lập các đề xuất tín dụng và gửi lên các cấp có thẩm quyền để xin phê duyệt khoản vay. Sau đó nhân viên ngân hàng sẽ gửi thông báo đến khách hàng về khoản vay được duyệt.

>> Xem thêm:  Tư vấn về nghĩa vụ trả nợ ngân hàng sau khi ly hôn?

Bước 4: Giải ngân

Nếu hồ sơ được duyệt, khách hành ký hợp đồng và ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân (cung cấp khoản tiền mà khách hàng được vay theo đúng hợp đồng). Khách hàng có thể nhận trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Thủ tục vay ngân hàng thường được thực hiện và hoàn tất trong 1 - 3 ngày. Tuy nhiên, đối với các khoản vay phức tạp, thời gian này có thể kéo dài đến 1 tuần.

>> Xem thêm:  Không trả được nợ Ngân hàng có bị phạt tù không ? Có nên kiện đòi nợ

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

>> Xem thêm:  Khoản nợ ngân hàng chưa đến hạn trả thì tòa án có xét xử tranh chấp thừa kế với số tiền vay này không ?

Bộ phận Luật sư Dân sự