khai sinh. Nhưng bộ phận tư pháp xã không cho phép, trả lời cho tôi rằng: để làm thủ tục khai sinh cho con xong rồi làm thủ tục cha nhận con sau. Tranh luận qua lại tôi chấp nhận làm giấy khai sinh cho con trước. (mang họ mẹ) và chỉ có tên mẹ trọng khai sinh của con mà không có tên cha. Đến đầu tháng 4/2016 tôi đi làm thủ tục cha nhận con và đổi tên con mang họ cha. Nhưng bộ phận tư pháp xã bảo nhất định phải có giấy xác nhận ADN (của cơ quan y tế).  Vì theo tôi biết Nghị Định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 và thông tư 15/2015/TT-BTP (theo quy định mới mà xã căn cứ) thì tôi vẫn được phép nhận con (vì trường hợp của tôi xác định là: con ngoài giá thú và không có yếu tố nước ngoài) nhưng cán bộ tư pháp xã lại không cho phép (tôi đi lại nhiều lần chỉ 1 thủ tục mà không xong) cán bộ tư pháp cấp xã hướng dẫn tôi gặp trưởng phòng tư pháp huyện, tôi gặp và vẫn nhận được câu trả lời là phải có giấy xác nhận cơ quan y tế.  Tôi muốn hỏi: Nếu tôi không có giấy xác nhận AND của cơ quan y tế thì có làm được thủ tục cha nhận con không?  Hồ sơ cha nhận con của tôi gồm các giấy tờ sau: 1. Tờ khai cha nhận con 2. Giấy xác nhận con chung (có cam kết của 2 vợ chồng và người làm chứng là cha ruột tôi và cha vợ) có sự chứng thực của cán bộ xã.  3 tấm hình cưới (có cả dòng họ 2 bên) 4. Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân (cả 2 vợ chồng) 5. Giấy khai sinh của con.

Mong Luật sư tư vấn giúp trường hợp của tôi phải làm như thế nào tiếp theo. Cảm ơn luật sư!

Câu hỏi  được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật hôn nhân gia đình của Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn Luật hôn nhân gia đình trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

-Luật hộ tịch 2014

-Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

-Thông tư 15/2015/TT-BTP  hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP

2. Nội dung phân tích

Thông tư 15/2015/TT-BTP quy định:

" Điều 11. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con

Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

2. Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng."

Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.

Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này hoặc hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.

Đối với trường hợp của bạn không có văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định thì phải có phim ảnh chứng minh mối quan hệ cha con, và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc con bạn là con chung của hai vợ chồng, tuy nhiên phải có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng ký tên vào văn bản cam đoan trên.

Theo như thông tin bạn cung cấp thì hồ sơ của bạn trong trường hợp này là hợp lệ, và bạn tiếp tục gửi hồ sơ này đến bộ phận tư pháp xã để giải quyết, trường hợp vẫn bị từ chối hồ sơ thì bạn có thể đưa ra căn cứ pháp lý này được quy định tại Điều 11 Thông tư 15/2015/TT-BTP và bạn đã làm đúng theo quy định của pháp luật vì trong nhiều trường hợp có thể cán bộ tư pháp chưa nắm rõ đầy đủ quy định pháp luật. Nếu vẫn bị trả lại hồ sơ thì bạn có thể làm đơn khiếu nại đến ủy ban nhân nhân xã về việc gây khó khăn của cán bộ tư pháp trên.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Tư vấn Luật Hôn nhân gia đình.