1. Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Nhà đầu tư muốn đăng ký để xin giấy chứng nhận đầu tư thì phải làm gì ạ ? Quy định về thẩm quyền, thủ tục và trình tự xin cấp giấy chứng nhận đầu tư hiện nay của Việt Nam ? và các vấn đề khác liên quan, cần lưu ý khi xin cấp giấy chứng nhận đầu tư ?
Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Giấy chứng nhận đầu tư là giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền ban hành cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và thường giấy chứng nhận đầu tư được gắn liền với các dự án đầu tư, hiện này phần lớn giấy chứng nhận đầu tư được áp dụng cho cá nhân, tổ chức nước ngoài

Thông thường một dự án có thể thực hiện trên thực tế cần phải tiến hành các thủ tục đầu tư theo quy định của Luật đầu tư năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) và các văn bản liên quan. Thủ tục này bao gồm hai quá trình: Đầu tiền là thủ tục quyết định chủ trương đầu tư, sau đó là thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Thế nhưng, không phải dự án nào cũng phải thực hiện cả hai thủ tục nói trên; thậm chí, có những dự án không thuộc diện phải thực hiện cả hai thủ tục. Quyết định chủ trương đầu tư chỉ bắt buộc đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc Hội; Thủ tướng Chính Phủ; Chủ tịch UBND Cấp tỉnh theo quy định của pháp luật đầu tư. Việc có hay không phải xin quyết định chủ trương đầu tư không ảnh hưởng đến thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, lại có ảnh hưởng đến quy trình thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; nếu dự án phải thực hiện thủ tục này. Điều này được quy định tại điều 38 Luật đầu tư năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021), cụ thể như sau:

"Điều 38. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này trong thời hạn sau đây:

a) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

b) 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

2. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;

b) Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

c) Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Luật này;

d) Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);

đ) Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

3. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư".

Quy trình xin cấp giấy chứng nhận đầu tư thuộc chủ trương đầu tư:

1. Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thực hiện theo trình tự sau:

- Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi dự định thực hiện dự án đầu tư.

- Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan đến những nội dung quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định 118/2015/NĐ-CP.

- Bước 3: Cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình và gửi cơ quan đăng ký đầu tư.

+ Cơ quan quản lý về đất đai chịu trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ; cơ quan quản lý về quy hoạch cung cấp thông tin quy hoạch để làm cơ sở thẩm định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Cơ quan đăng ký đầu tư.

- Bước 4: Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nội dung báo cáo thẩm định gồm:

+ Thông tin về dự án: thông tin về nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án;

+ Đánh giá việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (đối với dự án có mục tiêu thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài);

+ Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch sử dụng đất; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

+ Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư);

+ Đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

+ Đối với dự án không đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: đánh giá căn cứ pháp lý về quyền sử dụng địa điểm đầu tư của nhà đầu tư (đánh giá nhà đầu tư có được sử dụng địa điểm đầu tư theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật đất đai hay không).

+ Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật đầu tư.

- Bước 5: Khi nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Quyết định chủ trương đầu tư gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư và nhà đầu tư.

* Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện ngoài KCN, KCX, KCNC, KKT thì khi lấy ý kiến thẩm định theo Bước 2, ngoài việc lấy ý kiến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định 118/2015/NĐ-CP, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Tại Bước 5, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Quyết định chủ trương đầu tư khi nhận được báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Các bước và nội dung khác thực hiện theo thủ tục chung.

- Bước 6: Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư khi nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

2. Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện theo trình tự sau:

- Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi dự định thực hiện dự án đầu tư.

- Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư đồng thời gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến dự án đầu tư để lấy ý kiến về các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP.

- Bước 3: Các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Bước 4: Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về các nội dung: (i) Nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với dự án được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất); (ii) Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có) đối với dự án đầu tư đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; (iii) Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có).

- Bước 5: Khi nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm:

+ Thông tin về dự án: thông tin về nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án;

+ Đánh giá việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (đối với dự án có mục tiêu thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài);

+ Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch sử dụng đất; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

+ Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư);

+ Đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

+ Đối với dự án không đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: đánh giá căn cứ pháp lý về quyền sử dụng địa điểm đầu tư của nhà đầu tư (đánh giá nhà đầu tư có được sử dụng địa điểm đầu tư theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật đất đai hay không).

+ Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật đầu tư.

- Bước 6: Khi nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư (gồm các nội dung quy định tại Khoản 8 Điều 33 Luật Đầu tư). Văn bản quyết định chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư và nhà đầu tư.

- Bước 7: Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư khi nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

3. Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, thực hiện theo trình tự sau:

- Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư.

- Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.

- Bước 3: Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật Đầu tư và lập báo cáo thẩm định trình Chính phủ.

- Bước 4: Chính phủ gửi Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội. Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư gồm: Tờ trình của Chính phủ; Hồ sơ dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật đầu tư; Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước; Tài liệu khác có liên quan.

- Bước 5: Cơ quan được Quốc hội giao chủ trì thẩm tra thực hiện thẩm tra các nội dung: Việc đáp ứng tiêu chí xác định dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội; Sự cần thiết thực hiện dự án; Sự phù hợp của dự án với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, quy hoạch sử dụng đất, tài nguyên khác; Mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất, phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư, phương án lựa chọn công nghệ chính, giải pháp bảo vệ môi trường; Vốn đầu tư, phương án huy động vốn; Tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội; Cơ chế, chính sách đặc thù; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).

- Bước 6: Quốc hội xem xét, thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư gồm các nội dung: Nhà đầu tư thực hiện dự án; Tên, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư của dự án, tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn, thời hạn thực hiện dự án; Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án; trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn; Công nghệ áp dụng; Cơ chế, chính sách đặc thù; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có) và thời hạn hiệu lực của Nghị quyết về chủ trương đầu tư.

- Bước 7: Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư khi nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

4. Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

- Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nhà đầu tư nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

- Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

- Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

- Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

- Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

- Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù (nếu có).

5. Cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

Bước 1: Nộp hồ sơ

Nhà đầu tư chuẩn bị và nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư có thể là Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành; hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ

Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ cho Nhà đầu tư; nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ thì chuyên viên tiếp nhận/hướng dẫn giải thích để nhà đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Thẩm định và phê duyệt hồ sơ

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • Mục tiêu của dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;
  • Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định (nếu có).

Bước 4: Nhận kết quả giải quyết

Nhà đầu tư căn cứ vào ngày hẹn trên Giấy tiếp nhận hồ sơ đến nhận kết quả giải quyết tại Cơ quan đăng ký đầu tư.

Mọi vướng mắc pháp lý về luật đầu tư, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể.

>> Xem thêm:  Thời hạn bảo lãnh dự thầu như thế nào được coi là hợp lệ ? Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu ?

2. Tư vấn thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ?

Kính gửi luật sư! Doanh nghiệp chúng tôi là đơn vị đầu tư kinh doanh bất động sản. Chúng tôi đang đầu tư cho 01 dự án khu đô thị mới. Khu đô thị này đã được cấp Giấy Chứng nhận đầu tư, đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 theo quy định. Chúng tôi đang triển khai hạ tầng và đã hoàn thiện 01 số phần theo hình thức "cuốn chiếu".
Trong khu đô thị khách hàng đã xây nhà và vào ở. Hiện nay, chúng tôi muốn triển khai xây dựng 01 khu chung cư trong khu đô thị tại vị trí đã được phê duyệt trong quy hoạch 1/500. Xin luật sư tư vấn cho biết trình tự thủ tục mà chúng tôi cần làm là gì để tiến hành đầu tư xây dựng khu chung cư này (Tổng mức đầu tư dự kiến của chung cư tầm dưới 500 tỷ) ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ?

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp: 1900.6162

Trả lời:

Trong trường hợp này của bạn là bạn đang muốn xây dựng thêm một khu chung cư nữa so với nội dung trên giấy chứng nhận đầu tư. Như vậy trong trường hợp này nếu như bạn muốn thực hiện xây dựng khu chung cư này thì cần làm thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Luật đầu tư năm 2014:

"Điều 40. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Khi có nhu cầu thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

b) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

c) Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;

d) Tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 33 của Luật này liên quan đến các nội dung điều chỉnh.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

4. Đối với các dự án thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính, tăng hoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư, thời hạn thực hiện, thay đổi nhà đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có), cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

5. Trường hợp đề xuất của nhà đầu tư về việc điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư".

Căn cứ vào quy định trên thì khi mà muốn thay đổi quy mô hoặc lĩnh vực đầu tư bạn cần làm thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh như hướng dẫn ở trên. Sau khi hoàn thành xong thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì bạn có thể tiến hành hoạt động xây dựng chung cư theo như giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tham khảo bài viết liên quan: Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện và lĩnh vực cấm đầu tư

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn luật đầu tư nước ngoài Uy tín, Chuyên nghiệp

3. Mẫu Văn bản đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Để đảm bảo thực hiện Luật đầu tư từ ngày 01 tháng 7 năm 2015, trong thời gian chờ Nghị định và Thông tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thủ tục tiếp nhận và biểu mẫu thực hiện hoạt động đầu tư theo Luật đầu tư như sau:

Mẫu I.13 : Văn bản đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

(Khoản 1 Điều 74 Luật Đầu tư)

1. Nhà đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được thực hiện dự án đầu tư theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư đã được cấp. Trường hợp có yêu cầu, cơ quan đăng ký đầu tư cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

2. Nhà đầu tư đã thực hiện dự án đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thuộc trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này thì không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư. Trường hợp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục theo quy định tại Luật này.

3. Điều kiện đầu tư kinh doanh quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành trái với quy định tại khoản 3 Điều 7 của Luật này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI SANG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Kính gửi: Cơ quan đăng ký đầu tư

Nhà đầu tư đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh sang Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với các nội dung như sau:

I. NHÀ ĐẦU TƯ

1. Nhà đầu tư thứ nhất:

a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên (ghi họ tên bằng chữ in hoa): …………………Giới tính: ...................

Sinh ngày: …….../.. /.... ………….Quốc tịch: ..............………………………...

Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: ...............................................................

Ngày cấp: .............. /.... /........ Nơi cấp: ..........................................................

Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ..............................

Số giấy chứng thực cá nhân: ...........................................................................

Ngày cấp: .............. /.... /........ Ngày hết hạn: ..... /..... /..... Nơi cấp: .............

Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………

Điện thoại: …………….Fax: ……………….Email: ………………………

b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức: ....................................................................

Quyết định thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp hoặc mã số doanh nghiệp hoặc số Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: .....................................................

Ngày cấp ................................................Cơ quan cấp:...........................

Địa chỉ trụ sở: ...........................................................................................

Điện thoại: …………… Fax: ……………… Email: ……… Website: ……

Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:

Họ tên (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ................................... Giới tính: ......

Chức danh:…………………Sinh ngày: …….../…../…….Quốc tịch: ............

Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: ............................................................

Ngày cấp: .............. /.... /........ Nơi cấp: ......................................................

Địa chỉ thường trú: …………………..…………………………………………

Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………..

Điện thoại: …………….Fax: ……………….Email: ………………………

2. Nhà đầu tư tiếp theo (thông tin kê khai tương tự như nội dung đối với nhà đầu tư thứ nhất):

II. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ ĐỔI SANG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

1. Các Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh và các giấy điều chỉnh đã được cấp:

STT

Tên giấy

Số giấy/Mã số

dự án

Ngày cấp

Cơ quan cấp

Ghi chú

(Còn hoặc hết

hiệu lực)

2. Các thông tin đề nghị ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (ghi đầy đủ các thông tin theo mẫu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại Thông tư này trên cơ sở các Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh đã cấp): .......

IV. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT:

1. Về tính chính xác của nội dung của hồ sơ.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

V. HỒ SƠ KÈM THEO

Bản sao các Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh doanh đã cấp.

Làm tại ……., ngày ….. tháng …..năm……

Nhà đầu tư

Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên,chức danh và đóng dấu (nếu có)

Bạn có thể tham khảo thêm thủ tục áo dụng ưu đãi đầu tư:

Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư

1. Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư ghi nội dung ưu đãi đầu tư, căn cứ và điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Đối với dự án không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư mà không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong trường hợp này, nhà đầu tư căn cứ điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan để tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính và cơ quan hải quan tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư.

Mọi vướng mắc pháp lý trong quá trình ly hôn vui lòng gọi: Luật sư tư vấn pháp luật đầu tư trực tuyến qua điện thoại, gọi: 1900.6162 để được luật sư, luật gia tư vấn trực tiếp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài

4. Tư vấn thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có vấn đề cần thắc mắc sau: tôi dự định thành lập một công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài (tôi có quốc tịch Đức) với ngành nghề kinh doanh là xây dựng với vốn đầu tư là 3 tỷ đồng. Tôi muốn hỏi là trường hợp của tôi có phải xin cấp giấy phép đầu tư không? và thủ tục như thế nào?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: T.T.D

>> Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì dự án đầu tư của công ty bạn sẽ không thuộc các trường hợp phải được sự chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng chính phủ và UBND tỉnh. Tuy nhiên, trường hợp của bạn sẽ bắt buộc phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư do bạn là nhà đầu tư nước ngoài (quốc tịch Đức) theo quy định tại điều 36 Luật đầu tư năm 2014:

1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

-Về thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tuân theo quy định tại điều 37 luật đầu tư 2014 như sau:

1. Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

2. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định sau đây:

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này cho cơ quan đăng ký đầu tư;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

-Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại điều 38 luật đầu tư 2014 như sau:

1. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

Như vậy, trường hợp dự án đầu tư của bạn thuộc trường hợp bắt buộc phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư và bạn nên thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục theo quy định trên để có thể được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo đúng pháp luật.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng!

>> Xem thêm:  Cơ chế trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

5. Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận đầu tư là gì ?

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư (GCNĐT) và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (GCNĐKKD) đang có sự lùng bùng. Nhất là trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài mua lại cổ phần, mua lại phần vốn góp và mua lại cả doanh nghiệp Việt Nam (DNVN).

Luật sư tư vấn pháp luật đầu tư nước ngoài

Luật sư tư vấn luật đầu tư nước ngoài trực tuyến gọi: 1900.6162

Tình hình này đang xảy ra khá sôi động, việc 1 nhà đầu tư nước ngoài mua lại DNVN, mua lại cổ phần hay phần vốn góp là việc làm bình thường để tái cơ cấu, đổi mới công nghệ, không xuất hiện dự án mới. Việc cần xem xét là theo lộ trình hội nhập WTO, trong từng lĩnh vực mở của thị trường đến mức nào?, thì xem xét chấp nhận cho nhà đầu tư nước ngoài mua tới mức đó. Trong trường hợp này, quyền và nghĩa vụ tài sản của công ty là không thay đổi, có chăng chỉ có thể đổi số thành viên công ty. Việc thanh toán tiền mua lại cổ phần, mua lại phần vốn góp, mua cả DN được thực hiện giữa các nhà đầu tư và cổ đông, không làm mất đi khả năng trả nợ của DN. Mọi quyền và nghĩa vụ tài sản của DN được bảo toàn. Trong trường hợp này, nhà đầu tư này đã mua quyền sở hữu công ty của nhà đầu tư khác, còn quyền sở hữu tài sản của DN vẫn giữ nguyên.

Như vậy cách ứng xử trong trường hợp này là chỉ thực hiện việc đăng ký thay đối kinh doanh nếu như việc mua bán đó có làm thay đổi các nội dung trong GCNĐKKD.

Sau khi mua lại cổ phần, phần vốn góp hoặc mua xong DN. Nếu có thay đổi dự án đầu tư thì DN thực hiện các thủ tục về đầu tư. Nếu sự chuyển nhượng đó chỉ đơn thuần là sự chuyển nhượng quyền sở hữu công ty, thì không cần làm lại thủ tục về GCNĐT.

Nhưng thực tế hiện nay, nhận thức và cách xử lý về nội dung này là rất khác nhau:

- Có một vài Tỉnh áp dụng theo nguyên tắc đăng ký thay đổi ĐKKD theo Luật Doanh nghiệp

- Còn đại đa số các Tỉnh thì chờ đợi cấp trên hướng dẫn. Còn cấp trên thì đang nghiên cứu

Rõ ràng là có sự lộn xộn trong nhận thức giữa hai loại quyền sở hữu: quyền sở hữu công ty của nhà đầu tư, còn công ty có quyền sở hữu tài sản do nhà đầu tư góp.

Cần làm rõ hai khái niệm này. Do vậy cần bàn xem địa vị pháp lý của GCNĐT là gì? Bản chất của GCNĐT, quyền và nghĩa vụ liên quan phát sinh từ GCNĐT đối với các loại dự án.

Theo Luật Đầu tư số 59/2005 thì thủ tục đầu tư gồm 7 Điều (Từ điều 45 đến Điều 51)

Điều 45: Thủ tục đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong nước

Điều 46: Thủ tục đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài

Điều 47: Thẩm tra dự án đầu tư

Điều 48: Thủ tục thẩm tra đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỉ đồng Việt Nam trở lên không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện

Điều 49: Thủ tục thẩm tra đối với dự án thuộc danh mục đầu tư có điều kiện

Điều 50: Thủ tục đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế

Điều 51: Điều chỉnh dự án đầu tư

Với 7 điều luật và cả Nghị định 108 hướng dẫn nhưng thực tế việc cấp GCNĐT không dễ dàng gì. Vì cuối cùng các thủ tục cũng chỉ nhằm vào việc các dự án đầu tư phải được cấp GCNĐT.

Một câu hỏi đặt ra là: GCNĐT cấp cho ai? Cho nhà đầu tư hay DN hay dự án?

Trường hợp 1: Nhà đầu tư là người bỏ tiền thực hiện ý tưởng đầu tư. Trong trường hợp này, người thụ hưởng GCNĐT có thể là nhà đầu tư cá nhân, có thể là một hoặc một số DN chung vốn đầu tư? Nếu GCNĐT cấp cho nhà đầu tư thì có thể hiểu là nhà nước ghi nhận công lao của nhà đầu tư! Vì muốn ghi nhận công lao của nhà đầu tư thì phải cấp sau khi đã thực hiện xong dự án, giống như thủ tục cấp huân chương, bằng khen vậy. GCNĐT chỉ có thể cấp cho DN hoặc dự án.

Trường hợp 2: GCNĐT cấp cho DN: Nhìn vào GCNĐT thì đúng là GCNĐT cấp cho DN nhưng nghiên cứu kỹ Điều 50 quy định thủ tục đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế, điều này dường như chỉ áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam vì GCNĐT đồng thời là GCNĐKKD. Nghĩa là GCNĐT vừa có giá trị xác lập địa vị pháp lý của DN vừa kiểm soát hành vi đầu tư của DN này. Như vậy đã gắn chặt dự án với DN. 1 dự án 1 DN. Nếu DN này đầu tư dự án số 2 có phải lập DN mới hay không? Rõ ràng với quy định này ta đang có sự phân biệt đối xử giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài, ngay cả về thủ tục hành chính trong đầu tư. Điều đó có vi phạm nguyên tắc không phân biệt đối xử của WTO hay không? Có vi phạm quyền tự do kinh doanh của DN hay không? Đời sống của dự án thường ngắn, còn đời sống của DN thì dài! Việc gắn liền GCNĐT với việc ĐKKD là một sự kết nối không logic, ghép cái ngắn hạn vào cái dài hạn, giống như ghép tạng khác nhóm máu. Ai cũng biết GCNĐT và GCNĐKKD là hai loại giấy khác hẳn nhau về mặt pháp lý, khác hẳn nhau về thủ tục cấp, khác nhau về mục đích quản lý.

Trường hợp 3: GCNĐT cấp cho dự án đầu tư độc lập với GCNĐKKD

Có lẽ tư duy này có vẻ phù hợp hơn cả vì một DN sau khi được cấp GCNĐKKD có thể làm một hoặc nhiều dự án, không hạn chế quyền tự do kinh doanh và GCNĐT chỉ nên xác lập việc chứng nhận dự án có được hưởng các ưu đãi hay không? Nếu các ưu đãi này đã nằm ở Luật Thuế hay Luật đất đai thì có cần cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư nữa hay không? Nghị định 164/2003 NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế TNDN cho DN tự kê khai mức ưu đãi về thuế để tự động được hưởng ưu đãi đầu tư. Tại sao không áp dụng cơ chế tự kê khai cho tất cả các ưu đãi mà dự án được hưởng. Theo định nghĩa tại Khoản 8 Điều 3 Luật Đầu tư: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong thời gian xác định..”

Người được hưởng ưu đãi đầu tư là chủ đầu tư trong GCNĐT, tức là DN thực hiện dự án đầu tư. Ở đây hình như sự xuất hiện của GCNĐT lại tạo nên một loạt câu hỏi: Mục đích cấp GCNĐT là gì? Ai được hưởng lợi từ việc sở hữu GCNĐT? Sau khi được GCNĐT có phải làm các thủ tục khác để xử lý các hoạt động kinh doanh? Nói một cách khác GCNĐT có thay thế được 300 giấy phép hiện nay hay không? Liệu rằng GCNĐT có thể thay thế được các quy định về đầu tư xây dựng công trình không? Có thay thế được các thủ tục về đất đai? Nếu dự án đầu tư không xây dựng công trình thì có gì mà thẩm định? Có lẽ chỉ còn việc đo độ mở cửa thị trường đối với ngành nghề kinh doanh để thực hiện việc ĐKKD.

Liên quan đến ngành nghề kinh doanh lại xuất hiện một số câu hỏi: Lĩnh vực đầu tư và ngành nghề kinh doanh có gì khác nhau? Lĩnh vực cấm đầu tư và ngành nghề cấm kinh doanh khác nhau như thế nào? Ngành nghề kinh doanh có điều kiện và lĩnh vực đầu tư có điều kiện có điểm nào khác? Điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng là gì? Hàng loạt các câu hỏi tương tự đặt ra xoay quanh địa vị pháp lý của GCNĐT hiện tại chua có câu trả lời phù hợp. Khi nghiên cứu về GCNĐT chúng ta lại liên tưởng tới việc nghiên cứu ra soát lại 300 giấy phép con. Vậy chúng ta cần nghiên cứu kỹ tính hợp lý của GCNĐT! Vì rằng GCNĐT là do Luật Đầu tư quy định nên đương nhiên là hợp pháp. Có thể xem xét tính hợp pháp và tính hợp lý của loại giấy này. Có thể nói GCNĐT đã có đủ 5 không.

- Không rõ đối tượng cấp

- Không rõ mục đích câp

- Không rõ thủ tục cấp

- Không thể thay thế các giấy phép khác

- Không tăng thêm hiệu lực quản lý nhà nước

GCNĐT chỉ gây thêm thủ tục, hạn chế quyền tự do kinh doanh, gây tâm lý ỷ lại, hạn chế hậu kiểm vì đã có tiền kiểm, tạo tâm lý an toàn giả tạo cho các cơ quan quản lý nhà nước. Do vậy đã có 1 số ý kiến cho rằng hình như việc cấp GCNĐT là thừa, hoàn toàn có thể thay thế bởi các quy định pháp luật khác. Do vậy, có nên mạnh dạn cắt đoạn ruột thừa đã bị viêm nhiễm hoặc trở về việc cấp GCN ưu đãi đầu tư để làm rõ vị thế của GCNĐT là xác lập quyền được hưởng ưu đãi đầu tư., 1 quyền năng của cơ quan nhà nước cho 1 DN có dự án được hưởng 1 số ưu đãi của Nhà nước. Như vậy lại trở về việc áp dụng Luật Khuyến khích đầu tư cho các DN có dự án đầu tư ở Việt Nam mà không phân biệt sở hữu, tức là áp dụng Luật Khuyến khích đầu tư trong nước cho các DN có vốn đầu tư nước ngoài.

(MKLAW FIRM: Biên tập.)

>> Xem thêm:  Mẫu Giấy tờ khai thuế thu nhập cá nhân (cá nhân có thu nhập từ kinh doanh, đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng từ nước ngoài) (Mẫu số 04/NNG-TNCN)