- 1. Trường hợp nào doanh nghiệp khi hoạt động phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
- 2. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
- 3. Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
- 3.1. Trường hợp dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh
- 3.2. Trường hợp dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
- 3.3. Dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội
- 3.4. Trường hợp dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư
1. Trường hợp nào doanh nghiệp khi hoạt động phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
Theo Luật Đầu tư năm 2020, các dự án đầu tư cần phải đăng ký bao gồm những loại sau đây:
- Dự án đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài thực hiện.
- Tổ chức kinh tế phải tuân thủ và hoàn thành các thủ tục đầu tư như những nhà đầu tư nước ngoài khi tham gia đầu tư vào việc thành lập các tổ chức kinh tế mới, đầu tư vào việc góp vốn, mua cổ phần, hoặc mua phần vốn góp của các tổ chức kinh tế khác. Điều này cũng bao gồm việc đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, trong trường hợp tổ chức kinh tế đó thuộc một trong những trường hợp sau:
+ Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài trong tổ chức kinh tế là công ty hợp danh.
+ Có tổ chức kinh tế nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
+ Có cả nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Do đó, việc có Giấy chứng nhận đầu tư là một phần bắt buộc trong quá trình đăng ký thành lập các loại hình công ty như công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả các dạng 1 thành viên và hai thành viên), và công ty hợp danh, đặc biệt trong trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư từ nước ngoài, theo quy định tại Luật Đầu tư và các hướng dẫn thi hành.
2. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Để đạt được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư cần thực hiện chuẩn bị hồ sơ theo các yêu cầu sau:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.
- Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư, bao gồm CMND/CCD/Hộ chiếu đối với cá nhân hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập đối với tổ chức.
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính, bao gồm một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính.
- Đề xuất dự án đầu tư, bao gồm các thông tin chính như mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về đất đai và nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, ưu đãi đầu tư, tác động kinh tế - xã hội và đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có).
- Hợp đồng BCC (trong trường hợp áp dụng).
- Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư và yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
Sau khi chuẩn bị hồ sơ, nhà đầu tư nộp đến Cơ quan đăng ký đầu tư. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, cơ quan này sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện, nhà đầu tư sẽ nhận được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan sẽ yêu cầu nhà đầu tư điều chỉnh và nộp lại. Khi hồ sơ được sửa đổi đúng quy định, cơ quan sẽ cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư.
Nếu dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư cũng phải chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục với cơ quan có thẩm quyền. Sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư liên hệ với cơ quan đăng ký đầu tư để nhận Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án của mình.
3. Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Quy trình cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thường bao gồm các bước sau:
Bước 1 - Nộp hồ sơ: Nhà đầu tư nộp bộ hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền, thường là tại nơi dự định đặt trụ sở chính của dự án.
Bước 2 - Thẩm định hồ sơ: Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện việc thẩm định hồ sơ, đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ của các thông tin được đưa ra.
Bước 3 - Thông báo sửa đổi bổ sung: Trong trường hợp cần thiết, nếu hồ sơ có yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ thông báo cho nhà đầu tư. Thời gian thông báo thường là trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Bước 4 - Trả kết quả: Nếu hồ sơ đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư.
Tuy nhiên, quy trình này có thể thay đổi tuỳ theo từng trường hợp cụ thể của dự án. Luật Minh Khuê sẽ cung cấp sự phân tích chi tiết về từng trường hợp để Quý khách hàng có thể hiểu rõ hơn về quy trình cụ thể cho dự án của mình.
3.1. Trường hợp dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh
- Nhà đầu tư đệ trình 04 bộ hồ sơ tới Sở Kế hoạch và Đầu tư tại địa phương dự định triển khai dự án đầu tư.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để nhận ý kiến thẩm định.
- Cơ quan thẩm định chỉ đánh giá những phần thuộc thẩm quyền quản lý của mình và gửi lại cho cơ quan đăng ký đầu tư.
- Cơ quan quản lý đất đai và quy hoạch cung cấp thông tin cần thiết để thực hiện thẩm định. Thời hạn xử lý là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu từ cơ quan đăng ký đầu tư.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo thẩm định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận đề xuất đầu tư, hoặc thông báo việc từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn từ 5.000 tỷ đồng trở lên, nếu thích hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt ngoài các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư cũng gửi hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nhận ý kiến thẩm định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quyết định chấp thuận dự án khi nhận được báo cáo thẩm định từ Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư khi nhận được văn bản quyết định chấp thuận đề xuất đầu tư.
3.2. Trường hợp dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
- Nhà đầu tư tiến hành nộp 08 bộ hồ sơ tới Sở Kế hoạch và Đầu tư tại địa phương dự định triển khai dự án đầu tư.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư đồng thời chuyển hồ sơ cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến dự án để thu thập ý kiến.
- Các cơ quan nhận ý kiến thẩm định về các phần liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của mình và gửi ý kiến của mình đến Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng với Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, và nếu cần, cung cấp ý kiến của mình đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư về dự án đầu tư.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định sau khi nhận được ý kiến từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Khi nhận được báo cáo thẩm định từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định chủ trương đầu tư cho dự án.
3.3. Dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội
- Nhà đầu tư gửi hồ sơ dự án đầu tư tới Sở Kế hoạch và Đầu tư tại địa phương triển khai dự án.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thông báo Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.
- Hội đồng thẩm định nhà nước tiến hành thẩm định hồ sơ dự án và lập báo cáo thẩm định để trình Chính phủ.
- Chính phủ gửi Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.
- Cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội thực hiện thẩm tra các phần sau:
+ Xác định xem dự án có thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội hay không.
+ Đánh giá tính cần thiết của việc thực hiện dự án.
+ Kiểm tra sự phù hợp của dự án với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch sử dụng đất và tài nguyên.
+ Đánh giá các yếu tố như mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời gian, tiến độ, nhu cầu đất, giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư, công nghệ, môi trường, vốn đầu tư, huy động vốn, tác động kinh tế - xã hội, cơ chế, chính sách đặc thù và ưu đãi hỗ trợ đầu tư.
- Quốc hội xem xét và thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư nếu dự án đáp ứng điều kiện theo quy định.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư khi nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.
3.4. Trường hợp dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư
- Nhà đầu tư chuẩn bị và gửi hồ sơ tới Sở Kế hoạch và Đầu tư tại địa chỉ của trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành, hoặc đến Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi dự án được đặt hoặc dự kiến sẽ được đặt.
- Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ cho nhà đầu tư.
+ Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chuyên viên tiếp nhận sẽ hướng dẫn và giải thích cho nhà đầu tư để hoàn thiện hồ sơ.
- Trong khoảng thời gian 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nếu như nhà đầu tư đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.
Bài viết liên quan: Thủ tục cấp, điều chỉnh thay đổi giấy chứng nhận đầu tư ?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Trường hợp nào thì doanh nghiệp khi hoạt động phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!