Trả lời:

1. Căn cứ pháp lý

Luật lý lịch tư pháp năm 2009;

2. Nội dung phân tích

Kính chào luật sư, Luật sư cho em hỏi, em đã làm lý lịch tư pháp mẫu số 1 cách đây 1 tháng để hoàn thành hồ sơ xin việc, nhưng yêu cầu của công ty là phải nộp lý lịch tư pháp mẫu số 2. Vậy Luật sư cho em hỏi, mẫu tư pháp 1 và 2 khác nhau như thế nào, mẫu 1 có thể thay thế mẫu 2 không, và khi đã làm mẫu 1 bây giờ muốn làm mẫu 2 thì cần những thủ tục gì ạ Mong Luật sư hồi đáp giúp em. Em cảm ơn luật sư ạ.

Luật lý lịch tư pháp quy định như sau:

Điều 41. Phiếu lý lịch tư pháp

1. Phiếu lý lịch tư pháp gồm có:

a) Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 của Luật này;

b) Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mẫu Phiếu lý lịch tư pháp.

>> Xem thêm:  Cơ sở giáo dục bắt buộc được áp dụng khi nào và với đối tượng nào?

Điều 42. Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1

1. Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

2. Tình trạng án tích:

a) Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;

b) Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”;

c) Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.

3. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

a) Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

b) Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định tại khoản này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn quy định mới về thủ tục, lệ phí xin cấp phiếu lý lịch tư pháp ?

Điều 43. Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 2

1. Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

2. Tình trạng án tích:

a) Đối với người không bị kết án thì ghi là “không có án tích”;

b) Đối với người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.

Trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian.

3. Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

a) Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

b) Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.". 

Như vậy, phiếu lý lịch tư pháp số 2 sẽ ghi đầy đủ thông tin về lý lịch của bạn và chi tiết hơn phiếu lý lịch tư pháp số 1. 

>> Xem thêm:  Mẫu tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp (dùng cho cá nhân)

Nếu bạn muốn làm phiếu lý lịch số 2 thì thủ tục như sau:

"Điều 46. Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2

1. Cơ quan tiến hành tố tụng quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú; trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp hoặc người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì gửi văn bản yêu cầu đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. Văn bản yêu cầu phải ghi rõ thông tin về cá nhân đó theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này.

Trong trường hợp khẩn cấp, người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua điện thoại, fax hoặc bằng các hình thức khác và có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

2. Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cho cá nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 45 của Luật này; trường hợp cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp.".

Điều 45 quy định:

"1. Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và kèm theo các giấy tờ sau đây:

a) Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;

b) Bản chụp sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

2. Cá nhân nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và các giấy tờ kèm theo tại các cơ quan sau đây:

>> Xem thêm:  Thủ tục kết nạp và phân loại Đảng viên thực hiện như thế nào ?

a) Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;

b) Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.".

Tên tôi là : DƯƠNG V.P. Tôi có làm đơn xin cấp lý lịch tư pháp để đi xuất khẩu lao động. Nhưng trong tờ khai tôi có khai cha để tôi là HỌ : KHƯƠNG Tôi họ : DƯƠNG Đúng như trong sổ hộ khẩu. Do lúc trước tôi có bán cải họ cho bố nuôi nên tôi đã lấy họ DƯƠNG. Vậy tôi thấy áy náy không biết là tôi có được cấp lý lịch tư pháp không ?

Khi có sự chênh lệch thông tin trong sổ hộ khẩu và tờ khai thì cơ quan có thẩm quyền sẽ yêu cầu bạn tiến hành điều chỉnh cho thống nhất, sau đó mới tiến hành cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Nếu bạn không bổ sung hoặc điều chỉnh được thì cơ quan có thẩm quyền từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo điều 49 Luật lý lịch tư pháp.

"Điều 49. Từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có quyền từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

1. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp không thuộc thẩm quyền;

2. Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người khác mà không đủ điều kiện quy định tại Điều 7 và khoản 3 Điều 45 của Luật này;

3. Giấy tờ kèm theo Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp không đầy đủ hoặc giả mạo.

Trường hợp từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.". 

Chào bạn! Mình bên Công ty X có 02 chuyên gia nước ngoài , 01 người quốc tịch Malaysia, 01 người Philipin, mình muốn làm cho họ Lý lịch tư pháp tại Việt Nam, cho mình hỏi giá cả và thủ tục thế nào, thời gian bao lâu thì xong Mình cảm ơn, hy vọng sớm nhận đươc phản hồi .

Thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1, số 2 được thể hiện trong điều 45, điều 46 Luật lý lịch tư pháp như đã trích dẫn ở trên. 

>> Xem thêm:  Một số vướng mắc trong việc đăng ký kết hôn người trong ngành quân đội, công an và người cư trú tại nước ngoài ?

Cơ quan có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp là:

"Điều 44. Thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp

1. Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

a) Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;

b) Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.

2. Sở Tư pháp thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

a) Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;

b) Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;

c) Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.".

Mức phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp được quy định tại Thông tư 174/2011/TT-BTC cụ thể: là 200.000 VNĐ/lần/người. 

>> Xem thêm:  Điều kiện của nhân viên kiểm soát an ninh hàng không ?

Cho em hỏi em quê Hưng yên. Hiện tại em đang ở trong TP.HCM. Địa chỉ thường trú tạm trú vẫn ở Hưng Yên. Giờ em muốn làm giấy xác định lý lịch tư pháp sô 2. Thì ra làm ở sở tư pháp TP. HCM có được không ạ hay là bắt buộc phải về quê làm?. Em xin cám ơn!

Theo quy định của pháp luật, bạn có thể nộp tại Sở tư pháp nơi bạn tạm trú theo điều 46 Luật lý lịch tư pháp nếu bạn không có nơi thường trú. 

"a) Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;".

Như vậy, bạn có nơi thường trú tại Hưng Yên, cho nên bạn phải về Hưng yên để làm Phiếu lý lịch tư pháp. 

Chồng em ở bên Úc muốn về Việt Nam làm phiếu lý lịch tư pháp số 2. Thời gian có được giấy tờ này là bao lâu? Em có thể làm và lấy thay chồng em được không ?

Thời gian cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 là không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. 

Khi cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2, theo điều 46 Luật lý lịch tư pháp thì chồng bạn không được ủy quyền. 

Chào quý Anh/ Chị Tôi cần hỏi về thủ tục xin cấp lý lịch tư pháp Tôi quê ở Nghệ An, chuyển vào Sài Gòn từ năm 2006 và từ đó đến này tôi không đăng ký tạm trú, tạm vắng thì sau này có ảnh hưởng gì trong việc xin cấp lý lịch tư pháp không? Nếu có ảnh hưởng thì hướng xử lý như thế nào Mong anh chị tư vấn giúp tôi?

Bạn vẫn sẽ về quê tại Nghệ An để tiến hành việc xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo điều 46 Luật lý lịch tư pháp: "a) Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;".

Nếu trong trường hợp bạn không có hộ khẩu, mà bạn không có tạm trú ở Sài Gòn thì bạn mới không thể xin phiếu Lý lịch tư pháp tại Sài Gòn, tức là chỉ trường hợp này thì nó mới ảnh hưởng đến việc xin phiếu lý lịch tư pháp của bạn. 

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật dân sự - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn về điều kiện thi vào các trường thuộc khối công an ?