Thưa luật sư! Tôi có vấn đề thắc mắc như sau: Tôi bị án treo về tội chiếm đoạt tài sản cách đây 20 năm nay tôi muốn đi xuất khẩu lao động bên Nhật Bản nên ra Ủy ban nhân dân để xin sơ yếu lý lịch và đến Sở tư pháp xin lý lịch tư pháp tuy nhiên tôi không hiểu vì sau trong hai phiếu đó khác nhau về tình trạng án tích trong sơ yếu lý lịch ghi là " đã được xóa án tích" còn trong lý lịch tư pháp ghi là " không có án tích"? Mong luật sư tư vấn cho tôi về vấn đề này. Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự, gọi:  1900 6162

 

Trả lời:

1. Trường hợp được xóa án tích

Căn cứ điều 70, 71, 73 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017

Với 5 điều luật tại Chương X về xóa án tích của Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017, ta có thể thấy pháp luật quy định về 3 trường hợp được xóa án tích như sau:

- Trường hợp 1: Đương nhiên được xóa án tích

Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn theo quy định tại Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017.

-  Trường hợp 1: Xóa án tích theo quyết định của Tòa án

Người bị kết án được Tòa án quyết định xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại Điều 71 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017.

-Trường hợp 3: Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt

Trong trường hợp người bị kết án có những biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú đề nghị, thì Tòa án quyết định việc xóa án tích nếu người đó đã bảo đảm được ít nhất một phần ba thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 và khoản 2 Điều 71 của Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

 

2. Ai có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch từ pháp?

Phiếu lý lịch tư pháp được cấp cho người dân nhằm thể hiện tình trạng án tích của người đó và có 2 cơ quan có thẩm quyền cấp là Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp tỉnh.

Theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp, Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp (Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và các Sở Tư pháp) cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích, bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.
Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia là cơ quan có trách nhiệm tích hợp cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trên phạm vi toàn quốc, bên cạnh việc tra cứu, xác minh thông tin để cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo thẩm quyền, Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia còn là cơ quan hỗ trợ Sở Tư pháp tra cứu, xác minh thông tin để cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
Do đó, Phiếu lý lịch tư pháp do Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia hay Sở Tư pháp cấp đều bảo đảm tính chính xác và có giá trị pháp lý như nhau.
 

3. Công chứng sơ yếu lý lịch?

Điều 24 Nghị định 23/2015 quy định, người yêu cầu chứng thực chữ ký cần chuẩn bị:

  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực CMND/CCCD/Hộ chiếu còn giá trị sử dụng;
  • Sơ yếu lý lịch mình sẽ ký và yêu cầu chứng thực.
Theo quy định tại Điều 15 Thông tư 01/2020/TT-BTP thì "Các quy định về chứng thực chữ ký tại Mục 3 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP được áp dụng để chứng thực chữ ký trên tờ khai lý lịch cá nhân"; cụ thể:
  • Người thực hiện chứng thực không ghi bất kỳ nhận xét gì vào tờ khai lý lịch cá nhân, chỉ ghi lời chứng chứng thực theo mẫu.
  • Đối với những mục không có nội dung trong tờ khai lý lịch cá nhân thì phải gạch chéo trước khi yêu cầu chứng thực.
  • Người yêu cầu chứng thực phải chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong tờ khai lý lịch cá nhân của mình.
Điều này có nghĩa người thực hiện chứng thực chỉ chứng nhận chữ ký trên Sơ yếu lý lịch là của người yêu cầu chứng thực, còn không chịu trách nhiệm về nội dung trên Sơ yếu lý lịch.
Vì vậy, người có yêu cầu chứng thực có thể lựa chọn những nơi sau để yêu cầu chứng thực chữ ký trên Sơ yếu lý lịch theo quy định về thẩm quyền chứng thực chữ ký tại Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP miễn thuận tiện :
  • Ra bất kỳ UBND phường, xã hoặc Phòng tư pháp cấp huyện nào (không bắt buộc phải là nơi có hộ khẩu thường trú).
  • Ra bất kỳ Phòng công chứng/Văn phòng công chứng nào.
  • Ra Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (đối với người đang ở nước ngoài).
 

4. Tình trạng án tích được ghi trong phiếu lý lịch tư pháp.

Căn cứ tại điều 41, 42, 43 Luật lý lịch tư pháp năm 2009 quy định về vấn đề ghi tình trạng án tích như sau:

Theo quy định của Điều 41, Điều 42, Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009 thì Phiếu Lý lịch tư pháp có 02 loại phiếu: Phiếu Lý lịch tư pháp số 1 và Phiếu Lý lịch tư pháp số 2. Cụ thể:
- Phiếu Lý lịch tư pháp số 1 gồm các nội dung:
  • Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
  • Tình trạng án tích: Chỉ ghi “không có án tích” (đối với những người không bị kết án hoặc đã bị kết án nhưng đã được xóa án tích, được đặc xá) hoặc ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung (đối với những người đã bị kết án và chưa đủ điều kiện xóa án tích).
  • Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã: thường không yêu cầu xác nhận.
a) Đối với người không bị kết án, người đã bị kết án nhưng được xóa án tích, người được đại xá thì ghi “Không có án tích”; trường hợp người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì ghi “Không có án tích trong thời gian cư trú tại Việt Nam”. Các ô, cột trong mục này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.
b) Đối với người đã bị kết án mà chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “Có án tích” và ghi rõ nội dung bản án vào các ô, cột trong Phiếu lý lịch tư pháp.
- Phiếu Lý lịch tư pháp số 2 gồm các nội dung:
  • Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
  • Tình trạng án tích: Ghi “không có án tích” đối với những người không bị kết án; đối với những người đã bị kết án mà đã đủ điều kiện xóa án tích thì phải ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích. Ghi “có án tích” đối với những người đã bị kết án mà chưa đủ điều kiện xóa án tích và ghi đầy đủ án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.
  • Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
Như vậy, ông có thể đối chiếu với các quy định trên để xem mình có đầy đủ điều kiện đương nhiên xóa án tích hay chưa? Nếu ông có đầy đủ các điều kiện để được xóa án tích, ông có thể nộp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1, nội dung của phiếu lý lịch này sẽ chỉ ghi “Không có án tích” (không ghi án tích đã được xóa).
Như vậy việc ghi " Không có án tích " trong phiếu lý lịch tư pháp của bạn là hoàn toàn đúng theo quy định pháp luật. 
Lưu ý thêm về thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp:
  • Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này thì thời hạn không quá 15 ngày.
  • Trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này thì thời hạn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.

Sở Tư pháp thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

  • Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;
  • Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;
  • Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.
 

5. Đã từng có án tích có được đi xuất khẩu lao động không?

Điều kiện để đi xuất khẩu lao động như sau:

  • Điều kiện về độ tuổi lao động: Nam/nữ lao động đủ 18 đến 35 tuổi. Có một số đơn hàng sẽ chấp nhận trên 35 và dưới 40 tuổi.
  • Điều kiện về trình độ văn hóa, chuyên môn: Hầu hết các công ty nước ngoài khi tuyển dụng đều yêu cầu người lao động Việt Nam, tối thiểu phải tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên, có bằng cấp chứng minh. Đối với diện kỹ sư, phải có bằng đại học.
  • Điều kiện về ngoại hình: Nam cao từ 1m55, nặng 45kg trở lên. Nữ cao từ 1m44, nặng 40kg trở lên. Nếu không đạt yêu cầu này, bạn sẽ không được tham gia xuất khẩu lao động.
  • Điều kiện về sức khỏe: Người lao động sẽ phải xuất trình các giấy tờ chứng minh bản thân đủ điều kiện sức khỏe và không mắc các bệnh nằm trong danh sách cầm xuất khẩu. Các giấy tờ chứng minh phải được các cơ quan, cơ sở y tế có thẩm quyền, chuyên môn cấp.
  • Điều kiện về hồ sơ: Hồ sơ phải có đầy đủ các giấy tờ có liên quan photo công chứng đầy đủ, có xác nhận từ địa phương.
  • Điều kiện tài chính: trước khi hoạn thiện hồ sơ và có visa trong tay, người lao động phải chi trả các khoản chi phí trước đó cho công ty. Phải hoàn thành thì bạn mới được cấp visa.
Trường hợp bị cấm đi xuất khẩu lao động. Bên cạnh những yêu cầu khắt khe cũng có một số quy định, cấm người lao động tham gia xuất khẩu lao động như:
  • Những người đã và đang có tiền án, tiền sự, vi phạm pháp luật hay đang có các vấn đề liên quan đến pháp luật.
  • Người thuộc diện hạn chế nhập cảnh hoặc bị liệt vào danh sách “đen
  • Người đã từng nhập cảnh vào quốc gia muốn xuất khẩu lao động sang đó ở mọi hình thức, người đã từng xin visa đi tới các nước đó cũng không được cấp visa để sang làm việc.
  • Những người mắc các bệnh về tim, phổi,thần kinh, da liễu…cũng là nhóm đối tượng bị cấm xuất khẩu lao động.

Như vậy trường hợp của bạn không nằm trong trường hợp bị cấm, nếu đủ điều kiện đi như đã nói ở trên bạn vẫn có thể đi xuất khẩu lao động bình thường.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.