1. Công chức, viên chức đi nước ngoài có cần phải xin phép không?

Căn cứ vào khoản 1, khoản 4 Điều 13 Luật Viên chức 2010 quy định về quyền của viên chức về quyền nghỉ ngơi, cụ thể Viên chức có quyền sau:

- Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ.

- Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc trường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của 02 năm để nghỉ một lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 03 năm để nghỉ một lần thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

- Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức được nghỉ việc và hưởng lương theo quy định của pháp luật.

- Được nghỉ không hưởng lương trong trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập."

Như vậy việc xin phép nghỉ ngơi (nghỉ không hưởng lương) nói chung và đi du lịch nước ngoài đối với cán bộ, công chức, viên chức phải được sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan.

Mặc dù nội dung này các Luật nêu trên không đề cập rõ, nhưng tại các văn bản địa phương đều ghi nhận cán bộ, công chức, viên chức đi du lịch nước ngoài phải xin phép người đứng đầu cơ quan.

Tại Điều 6 Quy định về việc đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định 01/2022/QĐ-UBND như sau: trường hợp CBCCVC quy định:

- Văn bản của thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ quản về việc CBCCVC đi nước ngoài về việc riêng theo đơn đề nghị của CBCCVC gửi đến Sở Ngoại vụ.

- Văn bản chấp thuận của Trung ương, cơ quan Đảng có thẩm quyền được quy định tại Điều 5, Quy định này (đối với đảng viên).

- Chương trình hoặc lịch trình chuyến đi, thư mời (nếu có)

- Đơn xin nghỉ phép có xác nhận của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Quy định số 69/QĐ-TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng ban hành năm 2022 cũng đã nêu rõ nếu công chức, viên chức là Đảng viên mà tự ý đi nước ngoài không xin phép, trốn ra nước ngoài, đi sai mục đích so với đơn xin phép đi nước ngoài đã được cấp phép trước đó và khi về nước không báo cáo kết quả của chuyến đi hoặc xin đi nước ngoài rồi trốn ở lại không về nước thì sẽ bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách. Nếu hành vi ra nước ngoài gây ra hậu quả nghiêm trọng thì sẽ bị xử lý nghiêm khắc hơn. Tùy theo tính chất mức độ, thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm có liên quan về công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức trực thuộc đi nước ngoài không đúng quy định. Giám đốc Sở Ngoại vụ có trách nhiệm rà soát, theo dõi chặt chẽ công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên đi nước ngoài theo phân cấp. Kịp thòi báo cáo, đề xuất việc xử lý cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên đi nước ngoài không đúng quy định (nếu có).

Mặc dù không có luật nào quy định về việc cấm công chức, viên chức không được phép xuất cảnh đi nước ngoài. Tuy nhiên, vì những người này làm người làm trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập của nhà nước nên suy ra được rằng họ phải chịu sự giám sát và quản lý từ những người đứng đầu cơ quan họ công tác. Theo Quyết định 50/2021/QĐ-UBND tỉnh Đồng Nai cũng nêu rõ "Cán bộ, công chức, viên chức khi đi nước ngoài với bất kỳ hình thức nào phải báo cáo, xin phép và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan chủ quản và cơ quan có thẩm quyền."
Nói tóm lại, cán bộ, công chức, viên chức khi đi xuất cảnh ra nước ngoài cần phải xin phép và chịu sự quản lý của người đứng đầu đơn vị và có sự đồng ý bằng văn bản để kiểm soát người này khi họ rời khỏi Việt Nam. Thậm chí, việc cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ bao nhiêu ngày còn phụ thuộc vào sự đồng ý của cơ quan chủ quản. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức tự ý đi nước ngoài mà không xin phép, cơ quan chủ quản có quyền xử lý kỷ luật đối với hành vi này.
 

2. Trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức không được phép đi nước ngoài?

Cán bộ, công chức, viên chức không được phép đi nước ngoài trong các trường hợp sau:

- Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh quy định tại Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019, trừ trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 37, Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019.

- Cán bộ, công chức, viên chức chưa được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định chấp thuận việc đi nước ngoài theo Quy định này.

- Cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên vi phạm Điều 21 Quy định số 126-QĐ/TW ngày 28/02/2018 của Bộ Chính trị Quy định “một số vấn đề về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng.

Quy định trên cũng thấy rằng, đối với cán bộ, công chức, viên chức ra nước ngoài mà chưa được Chủ tịch UBND chấp thuận thì sẽ không được xuất cảnh.

>> Xem thêm: Cán bộ, công chức đi nước ngoài có cần xin phép không?

 

3. Hồ sơ, thủ tục xin đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức

Công chức, viên chức cần phải chuẩn bị hồ sơ xin xuất cảnh ra nước ngoài:

 

3.1. Hồ sơ xin đi nước ngoài

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu sau:

- Bản chính đơn xin xuất cảnh của công chức, viên chức trong trường hợp người đó xuất cảnh vì việc riêng;

- Bản sao thư mời hoặc các văn bản khác có liên quan đến mục đích xuất cảnh nếu công chức, viên chức xuất cảnh ra nước ngoài theo diện được mời

- Bản chính công văn đề nghị của Thủ trưởng đơn vị trực tiếp sử dụng, quản lý công chức, viên chức xin xuất cảnh;

- Bản chính công văn đồng ý của các cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp (thủ tục này chỉ có trong những trường hợp xuất cảnh thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Giám đốc Sở Ngoại vụ). Các cơ quan chủ quản cấp trên được xác định như sau:

+ Đơn vị sự nghiệp công lập do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quản lý thì phải có công văn đồng ý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

+ Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc hoặc doanh nghiệp nhà nước được UBND tỉnh ủy quyền cho Sở hoặc cơ quan hành chính cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trực tiếp về tổ chức và nhân sự thì phải có công văn đồng ý của Sở hoặc cơ quan hành chính cấp tỉnh;

+ Các cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp; doanh nghiệp nhà nước thuộc huyện thì có công văn đồng ý của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

- Văn bản thể hiện ý kiến đồng ý của cấp ủy quản lý trực tiếp nếu đối tượng xin xuất cảnh là Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam. Cụ thể việc xác định cấp uỷ như sau:

+ Văn bản đồng ý của Thường trực tỉnh ủy đối với các đối tượng công chức xuất cảnh là: Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; Chánh, Phó Chánh Văn phòng: Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Tỉnh ủy và UBND tỉnh; Trưởng, Phó các Ban thuộc Tỉnh ủy; Giám đốc, Phó Giám đốc các Sở; Trưởng, Phó cơ quan hành chính cấp tỉnh, Trưởng, Phó đơn vị sự nghiệp do UBND tỉnh trực tiếp quản lý; Trưởng, Phó các Ban HĐND tỉnh và Uỷ viên thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch các Hội thuộc UBND tỉnh quản lý; Bí thư, Phó Bí thư cấp huyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND, HĐND cấp huyện; Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước hạng I, hạng II.

+ Văn bản thể hiện ý kiến đồng ý của Ban thường vụ Đảng ủy khối nếu Đảng viên là thành viên Ban chấp hành Đảng bộ khối, là cấp ủy viên các tổ chức cơ sở Đảng, Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra theo quy định và các đối tượng sau đây: Giám đốc, Phó Giám đốc các đơn vị sự nghiệp (trực thuộc các Sở, Ban, Ngành); Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng các doanh nghiệp nhà nước hạng I, II nay đã chuyển thành công ty cổ phần; Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng các doanh nghiệp nhà nước hạng III, IV; các doanh nghiệp nhà nước chưa xếp hạng (kể cả các doanh nghiệp nhà nước hạng III, IV, các doanh nghiệp nhà nước chưa xếp hạng nay đã chuyển thành công ty cổ phần); Trưởng, Phó các phòng chuyên môn thuộc các Sở, Ban, Ngành;

+ Văn bản đồng ý của Ban thường vụ cấp huyện, thị, thành ủy trực thuộc tỉnh đối với các đối tượng sau đây: Giám đốc, Phó Giám đốc các đơn vị sự nghiệp (trực thuộc các Huyện, Thị, Thành phố); Chánh, Phó chánh Văn phòng; Trưởng, Phó các Ban thuộc khối Đảng cấp huyện; Trưởng, Phó các Ban thuộc HĐND cấp huyện; Trưởng, Phó các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện;

+ Văn bản đồng ý của cấp ủy cơ sở Đảng nơi Đảng viên đang sinh hoạt và công tác đối với các đối tượng còn lại ngoài các đối tượng trên. 

 

3.2. Thủ tục xin phép ra nước ngoài

Hiện nay cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xin đi nước ngoài của công chức, viên chức là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh/ thành phố nơi quản lý công chức, viên chức đó. Theo đó, thủ tục nộp hồ sơ xin phép ra nước ngoài như sau:

Bước 1: Người có nhu cầu nộp hồ sơ xin đi nước ngoài thì công chức, viên chức sẽ nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả  của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương (hay còn gọi là Bộ phận một cửa).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ yêu cầu sẽ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.

- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ sửa chữa, bổ sung cho hồ sơ hợp lệ.

- Nếu hồ sơ đã hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận sẽ tiếp nhận hồ sơ và viết giấy giao hạn ngày trả kết quả cho công chức, viên chức có đơn xin đi nước ngoài.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận một cửa của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương sẽ chuyển hồ sơ lên cho Sở Ngoại vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và ra Quyết định cho phép công chức, viên chức đi nước ngoài nếu bảo đảm và hợp lệ. 

Đối với đối tượng đặc biệt phải do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ký Quyết định cho phép đi nước ngoài thì Sở Ngoại vụ sẽ có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ để trình lên Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh/ thành phố ký.

Bước 3: Giám đốc Sở Ngoại vụ hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc tủng ương ký Quyết định cho phép công chức, viên chức được phép đi nước ngoài thì sẽ trả lại Bộ phận một cửa nơi đã nhận hồ sơ để trả lại kết quả cho người đã yêu cầu. Công chức, viên chức sẽ cầm giấy hẹn đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung của Uỷ ban nhân dân tỉnh để nhận Quyết định cho phép đi nước ngoài.

 

3.3. Thời hạn giải quyết

 Đối với các đối tượng do UBND tỉnh quyết định cử đi hoặc cho phép xuất cảnh không quá 08 ngày làm việc/1 lượt kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định (không kể thời gian chờ xin ý kiến của Thường trực tỉnh ủy và ý kiến về kinh phí của UBND tỉnh), trong đó:

+ Sở Ngoại vụ xử lý hồ sơ để trình UBND tỉnh trong thời gian không quá 03 ngày làm việc; kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cá nhân, đơn vị.

+ UBND tỉnh xử lý và ban hành quyết định cho phép hoặc trả lời không cho phép hoặc ký văn bản xin ý kiến của Thường trực tỉnh ủy không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở Ngoại vụ tỉnh xử lý hồ sơ trình ký.

- Đối với các đối tượng do Giám đốc Sở Ngoại vụ, Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan hành chính cấp tỉnh quyết định cử hoặc cho phép xuất cảnh: không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cá nhân, đơn vị (không kể thời gian chờ ý kiến về kinh phí của UBND tỉnh).

Như vậy, thủ tục xin đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức cần phải chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ nêu trên và tiến hành nộp tại Bộ phận một cửa của UBND cấp tỉnh/ Thành phố trực thuộc trung ương sau đó cơ quan này sẽ nộp tại Sở ngoại vụ để giải quyết theo thủ tục.

>> Bài viết liên quan: Hướng dẫn vấn đề bảo lãnh đi nước ngoài? Thủ tục bảo lãnh, cấp visa sang định cư ở nước ngoài?

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!