Chào luật sư. Cho tôi hỏi tôi đang hoạt động tư vấn của trung tâm du học nhưng thủ tục hành chính còn bị thiếu thì có bị xử phạt hành chính không? Mức phạt là bao nhiêu ?

Do bạn không nói rõ thủ tục hành chính bị thiếu ở đây là thiếu về thủ tục gì. Nên chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn về hình thức xử phạt hành chính đối với trường hợp mở trung tâm tư vấn du học mà không xin cấp phép

Điều 8.Vi phạm quy định về thông báo, tư vấn tuyển sinh, xác định chỉ tiêu tuyển sinh 

Theo quy định tại nghị định 138/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục

 "...

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tư vấn du học hoặc tư vấn tuyển sinh chương trình giáo dục có yếu tố nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam khi chưa được cấp phép thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam

..."

Như vậy, nếu chị kinh doanh tư vấn du học mà không xin giấy phép thì bị xử phạt từ 10 triệu đến 15 triệu đồng

Chào luật sư, công ty tôi vừa được cấp giấy chứng nhận tư vấn du học nhưng có 1 số thông tin tôi muốn hỏi luật sư như sau: 1. Giấy chứng nhận công ty tôi nhận được chỉ là bản có chữ ký photo, dấu đỏ. Vậy không biết nó giá trị pháp lí không? Vì khi tôi ra phòng công chứng thì họ nói phải là chữ kí tươi mới công chứng được. (Phòng luật sư công ty tôi làm dịch vụ có giải thích là sở chỉ có 1 bản chữ kí tươi và nó được lưu lại phòng văn thư) 2. Giấy chứng nhận chỉ có giá trị 5 năm phải không ạ? Vậy rất mong nhận được sự giải đáp của luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Cơ sở pháp lý:

- nghị định 23/2015/NĐ-CP

 Theo quy định khi bạn đi xin giấy phép tư vấn du học thì cơ quan nhà nước phải cung cấp bản chính, có chữ kí tươi cho bạn. Còn lưu văn thư thì là bản sao, có dấu đỏ. Trường hợp này bạn không được cung cấp bản chính có chữ kí tươi thì bạn nên đề nghị lên sở giáo dục và đào tạo để được cấp lại giấy chứng nhận tư vấn du học cho công ty bạn

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật của Công ty luật Minh Khuê

- Theo quy định của nghị định 23/2015/NĐ-CP thì thủ tục để chứng thực bản sao từ bản chính là phải cung cấp bản gốc cho cơ quan công chứng thì học mới chứng thực cho bạn được:

Điều 20. Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính

1. Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực.

Trong trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật trước khi yêu cầu chứng thực bản sao; trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại.

2. Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp.

3. Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao, nếu nội dung bản sao đúng với bản chính, bản chính giấy tờ, văn bản không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 22 của Nghị định này thì thực hiện chứng thực như sau:

a) Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính theo mẫu quy định;

b) Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.

Đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực.

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ (Mẫu biên bản số 08)

- Thời hạn của giấy phép tư vấn du học:

Theo điều 15 Quyết định 05/2013/Qđ-TTg  về thu hồi giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ tư vấn du học thì

"...

c) Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ tư vấn du học, tổ chức dịch vụ tư vấn du học bị đình chỉ hoạt động lần thứ 3;

..."

Như vậy giấy phép tư vấn du học có hiệu lực trong thời hạn là 05 năm

Chào Anh(chị) và quý công ty. Tôi có một số vấn đề cần quý công ty tư vấn hộ trợ: Hiện tại tôi dự định góp vốn vào một công ty du học để thành lập chi nhánh. Tôi sẽ góp 100% vốn cho chi nhánh, mọi vấn đề liên quan đến chi nhánh do tôi trực tiếp quản lý. Hình thức này gần giống với hình thức kinh doanh mượn quyền thương hiệu. Bên công ty chỉ hỗ vấn đề kỹ thuật chuyển giao công nghệ cho chi nhánh. Vây bên quý công ty có thể tư vấn giúp tôi các vấn đề: Thủ tục thành lập chi nhánh Các quy định liên quan đến chế độ của chi nhánh như tôi đã trình bày trên. Nếu hai bên sắp xếp được thời gian, tôi muốn quý công ty sắp xếp để trực tiếp trao đổi cụ thể. Rất mong nhận được sự giúp đỡ của quý công ty Trân trọng!

- Thủ tục thành lập chi nhánh cho công ty tư vấn du hoc 

Căn cứ pháp lý:

 

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề (Mẫu biên bản số 07)

Bước 1: Xin giấy phép tư vấn du học 

- Tổ chức dịch vụ tư vấn du học được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Được thành lập theo quy định pháp luật;

+Có trụ sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn du học;

+Có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm giải quyết các trường hợp rủi ro; có tiền ký quỹ tối thiểu 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) tại ngân hàng thương mại;

+ Người đứng đầu tổ chức dịch vụ tư vấn du học và nhân viên trực tiếp tư vấn du học phải có trình độ đại học trở lên, thông thạo ít nhất một ngoại ngữ, có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học do Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp.

Vì vậy, trước khi thành lập chi nhánh bạn phải làm thủ tục xin giấy phép cho hoạt động tư vấn du học tại sở giáo dục - Đào tạo nơi đặt chi nhánh của công ty bạn

Bước 2: Thủ tục thành lập chi nhánh

Hồ sơ để thành lập chi nhánh gồm :

1. Thông báo lập Chi nhánh hoặc Thông báo lập Văn phòng đại diện

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ (Mẫu số 21)

2. Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản về việc lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của:
2.1- Chủ sở hữu Công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty đối với Công ty TNHH 1TV.
2.2- Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 2TV trở lên.
2.3- Hội đồng quản trị đối với Công ty Cổ phần.

3. Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) quyết định bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh, Văn phòng đại diện.

4. Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 18 Nghị định 88/2006/NĐ-CP của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

5. Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu Chi nhánh (trường hợp chi nhánh thay đổi mục tiêu, ngành nghề kinh doanh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề hoặc thay đổi nhân sự đã đăng ký chứng chỉ hành nghề);

6. Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp;

7. Bản sao Điều lệ công ty đối với công ty TNHH, Công ty Cổ phần ;

Nạp hồ sơ lên phòng đăng ký kinh doanh sở kế hoạch đầu tư cấp quận, huyện nơi đặt chi nhánh

Xin chào văn phòng luật sư Tôi thấy bài tư vấn trực tuyến trên website của luật sư về điều kiện thành lập công ty tư vấn du học có đoạn: 1. Về tư vấn du học: Người đứng đầu tổ chức dịch vụ du học và nhân viên trực tiếp làm dịch vụ du học phải có trình độ đại học trở lên, thông thạo ít nhất một ngoại ngữ vậy có thể cho tôi hỏi thông thạo ngoại ngữ ở đây là phải có bằng cấp gì về ngoại ngữ và số diểm là bao nhiêu không? xin cảm ơn luật sư!

Cơ sở pháp lý: 

Quyết định 05/2013/Qđ-TTg 

Điều 10.Thẩm quyền và điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề (Mẫu số 20)

"...

2. Tổ chức dịch vụ tư vấn du học được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Được thành lập theo quy định pháp luật;

b) Có trụ sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn du học;

c) Có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm giải quyết các trường hợp rủi ro; có tiền ký quỹ tối thiểu 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) tại ngân hàng thương mại;

d) Người đứng đầu tổ chức dịch vụ tư vấn du học và nhân viên trực tiếp tư vấn du học phải có trình độ đại học trở lên, thông thạo ít nhất một ngoại ngữ, có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học do Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp.

3. Tổ chức dịch vụ tư vấn du học chỉ được phép hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn du học từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo danh sách các tổ chức dịch vụ tư vấn du học đã được chứng nhận đăng ký hoạt động để Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

.."

Thành thạo ít nhất một ngoại ngữ ở đây là có thể nghe, nói, đọc, viết ít nhất một ngoại ngữ thể hiện ở việc có chứng chỉ về ngoại ngữ đó mà luật không quy định với số điểm là bao nhiêu

>> Xem thêm:  Thủ tục xin cấp phép quảng cáo trên màn hình LED ngoài trời

Thưa anh/chị!. Anh/chị vui lòng giải đáp cho tôi nội dung sau: - Thủ tục thay đổi nội dung hoạt động của địa điểm kinh doanh, cụ thể là thay đổi người đứng đầu địa điểm kinh doanh. - Công ty tôi là công ty TNHH hai thành viên trở lên, hoạt động trong lĩnh vực tư vấn du học, vậy thì người đứng đầu cần đáp ứng các điều kiện gì (ví dụ như có cần Chứng chỉ nghiệp vụ tư vấn du học không ?) - Hồ sơ đầy đủ khi đăng ký thay đổi người đứng đầu địa điểm kinh doanh theo quy định hiện hành. Tôi xin chân thành cảm ơn!

- Điều kiện về người đứng đầu của công ty tư vấn du học

Cơ sở pháp lý: Quyết định 05/2013/Qđ-TTg 

Người đứng đầu tổ chức dịch vụ du học và nhân viên trực tiếp làm dịch vụ du học phải có trình độ đại học trở lên, thông thạo ít nhất một ngoại ngữ, có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ du học, có lý lịch rõ ràng; hiểu biết về Luật Giáo dục và các quy định pháp luật liên quan đến người Việt Nam đi học tại nước ngoài, Luật nhập cư của nước nhận người đi học và các quy định pháp luật quốc tế có liên quan.

Người đứng đầu tổ chức dịch vụ du học và nhân viên trực tiếp tư vấn du học phải có chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ hoạt động dịch vụ du học theo chương trình đã được Bộ GD-ĐT phê duyệt; Nội dung chương trình đào tạo.

Có đủ năng lực tài chính để đảm bảo giải quyết các trường hợp rủi ro; có tiền ký quỹ tối thiểu 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) tại ngân hàng thương mại.

Hồ sơ thay đổi người đứng đầu:

cơ sở pháp lý:

Nghị định 78/2015/NĐ-CP

Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

>> Xem thêm:  Điều kiện kinh doanh dịch vụ tư vấn du học năm 2020

- Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty;

- Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;

- Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật;

- Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (trường hợp Người đại diện theo pháp luật là Giám đốc của Công ty có kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật chuyên ngành yêu cầu Giám đốc phải có chứng chỉ hành nghề).

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

- Công dân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nộp phí, lệ phí (nếu có) và nhận giấy biên nhận-hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ.

- Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy hẹn cho công dân, tổ chức.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

+ Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết.

+ Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho Bộ phận một cửa để trả cho công dân, doanh nghiệp.

>> Xem thêm:  Mở công ty môi giới du học có cần đăng ký kinh doanh không?

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

+ Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa”.

Xin chào quý công ty! Tôi là Lê Hiếu, hiện có ý định mở công ty tư vấn du học Nhật Bản. Trước tiên, chân thành cảm ơn những thông tin rất giá trị mà quý công ty đã chia sẻ trên homepage. Qua đó, tôi có những vướng mắc sau mong được công ty giải đáp và tư vấn mức phí thực hiện thủ tục. Hiện tại, tôi vị vướng những vấn đề sau: 1. Chứng chỉ nghiệp vụ tư vấn du học. Vì công việc phải đi công tác nhiều tôi không có thời gian theo học chứng chỉ này, vậy chỉ nhân viên của tôi lấy chứng chỉ có đủ ko ạ? 2. Theo quy định người đứng đầu công ty phải thông thạo ít nhất một ngoại ngữ, vậy tiêu chuẩn để đánh giá sự thông thạo đó là bằng cấp gì ạ? 3. Nhờ quý công ty cho biết chi phí trọn gói làm thủ thục thành lập công ty.

Cơ sở pháp lý: Quyết định 05/2013/Qđ-TTg 

Người đứng đầu tổ chức dịch vụ du học và nhân viên trực tiếp làm dịch vụ du học phải có trình độ đại học trở lên, thông thạo ít nhất một ngoại ngữ, có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ du học, có lý lịch rõ ràng; hiểu biết về Luật Giáo dục và các quy định pháp luật liên quan đến người Việt Nam đi học tại nước ngoài, Luật nhập cư của nước nhận người đi học và các quy định pháp luật quốc tế có liên quan.

Người đứng đầu tổ chức dịch vụ du học và nhân viên trực tiếp tư vấn du học phải có chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ hoạt động dịch vụ du học theo chương trình đã được Bộ GD-ĐT phê duyệt; Nội dung chương trình đào tạo.

Có đủ năng lực tài chính để đảm bảo giải quyết các trường hợp rủi ro; có tiền ký quỹ tối thiểu 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) tại ngân hàng thương mại.

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu và nhân vien trực tiếp tư vấn phải có chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn dụ học. Vì vậy, bắt buộc bạn phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ 

- Hiện nay, luật chưa quy định rõ tiêu chí người đứng đầu mà chỉ quy định : " người đứng đầu phải thông thạo ít nhất một ngoại ngữ". Như vậy, có thể hiểu thông thạo ít nhất một ngoại ngữ ở đây là có khả năng nghe, đọc, viết với ngoại ngữ đó và có chứng chỉ trình độ cho ngoại ngữ đó.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp

>> Xem thêm:  Điều kiên cấp giấy phép ngành tư vẫn du học ?

>> Xem thêm:  Viết loại giấy tờ nào để đảm bảo tính pháp lý khi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?