Vậy cho tôi hỏi: Tôi phải chịu thuê kinh doanh́ như thế nào? Mức là bao % thu nhập/ tháng?

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: T.H

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật thuế của Công ty luật Minh Khuê.

Thuế kinh doanh quán cơm?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại, gọi:  1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Công ty luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Cơ sở pháp lý:

Thông tư 42/2003/TT-BTC Hướng đẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế Môn bài

Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng

 Luật sửa đổi bổ sung một số điều về thuế năm 2014 

Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân

Nội dung tư vấn:

Kinh doanh quán cơm bình dân thuộc loại hình hộ kinh doanh.

Các loại thuế mà hộ kinh doanh phải nộp là: thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

1. Thuế môn bài:

Theo Điểm 2, Mục I Thông tư 42/2003/TT-BTC Hướng đẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế Môn bài quy định mức thuế môn bài như sau:

Bậc thuế môn bài

Thu nhập 1 tháng

Mức thuê cả năm

1

Trên 1.500.000 đồng

1.000.000 đồng

2

Trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng

750.000 đồng

3

Trên 750.000 đồng đến 1.000.000 đồng

500.000 đồng

4

Trên 500.000 đồng đến 750.000 đồng

300.000 đồng

5

Trên 300.000 đồng đến 500.000 đồng

100.000 đồng

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000 đồng

50.000 đồng

2. Thuế giá trị gia tăng:

Theo phụ lục bảng danh mục ngành nghề tính thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ % trên doanh thu (Ban hành kèm thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng) thì hoạt động dịch vụ ăn uống chịu thuế suất tỷ lệ 3% trên doanh thu.

3. Thuế thu nhập cá nhân:

Điều 10 Luật sửa đổi bổ sung một số điều về thuế năm 2014 quy định như sau:

"Điều 10. Thuế đối với cá nhân kinh doanh

1. Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Thuế suất:

a) Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;

b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2% .

Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;

c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;

d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%.”

Trường hợp của bạn sẽ áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216 

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384 

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế