1. Thuế nhà thầu với hoạt động chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp ?

Kính gửi Luật Minh Khuê! Tôi có vướng mắc cần công ty giải đáp như sau: Công ty tôi (A) là một công ty tại Việt Nam ký hợp đồng với một công ty nước ngoài (B), không có hiện diện thương mại tại Việt Nam để được phép sử dụng thương hiệu của đơn vị đó tại Việt Nam.
Vậy, chúng tôi có phải khấu trừ và nộp thay thuế nhà thầu cho bên nước ngoài hay không? Thuế nhà thầu tính như thế nào và chi phí nộp thuế nhà thầu có được khấu trừ thuế GTGT hay được tính là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp? Cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi thông tin yêu cầu tư vấn đến công ty Luật Minh Khuê. Sau khi nghiên cứu nội dung yêu cầu, đội ngũ Luật sư Luật Minh Khuê xin được trả lời yêu cầu như sau:

Căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, công ty B là một doanh nghiệp nước ngoài, có phát sinh doanh thu trên cơ sở hợp đồng ký kết với doanh nghiệp Việt Nam, do đó là đối tượng áp dụng về chính sách thuế nhà thầu theo quy định tại Điều 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC về nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:

"Điều 1. Đối tượng áp dụng

Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):

1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu."

Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, thuế nhà thầu áp dụng với tổ chức bao gồm hai loại thuế: thuế GTGT và thuế TNDN.

Căn cứ theo quy đinh của Luật sở hữu trí tuệ 2005:

"Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh."

Do đó, nếu công ty B cho phép công ty A sử dụng tên thương mại của mình để thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thì đó là hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định.

Theo hướng dẫn tại khoản 21, Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC về thuế GTGT, việc chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ không chịu thuế GTGT. Do đó, đối với hoạt động chuyển nhượng dựa trên hợp đồng này giữa công ty A và B sẽ không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định của Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Về số thuế TNDN phải nộp, do công ty B không hiện diện thương mại tại Việt Nam, do đó thuế TNDN trên hợp đồng sẽ được tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.

Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế.

Số thuế TNDN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNDN

x

Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

+) Thuế suất: 10% (theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC)

+) Về doanh thu tính thuế, căn cứ theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC:

a) Doanh thu tính thuế TNDN

Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

b) Xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với một số trường hợp cụ thể:

b.1) Trường hợp, theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN phải nộp thì doanh thu tính thuế TNDN được xác định theo công thức sau:

Doanh thu tính thuế TNDN

=

Doanh thu không bao gồm thuế TNDN

1 - Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

Trong trường hợp này, công ty A là công ty Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ và nộp thay cho nhà thầu nước ngoài. Với số thuế TNDN bên A nộp thay cho bên B có thể được tính là chi phí được trừ nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC về thuế TNDN:

"a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt."

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về Thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp ? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Thủ tục ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được hiểu là một tổ chức có tư cách pháp nhân có đủ điều kiện theo quy định được phép hành nghề trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp

Tóm tắt nội dung:

a. Trình tự thực hiện:

- Tiếp nhận hồ sơ: Hồ sơ yêu cầu có thể được nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

- Xử lý hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp;

+ Trường hợp hồ sơ có thiếu sót, Cục sở hữu trí tuệ ra thông báo các thiếu sót của hồ sơ để tổ chức nộp hồ sơ sửa chữa; hoặc ra thông báo từ chối ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, nếu tổ chức nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu hoặc hồ sơ không hợp lệ.

Thuế nhà thầu với hoạt động chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp ?

Luật sư tư vấn Luật sở hữu Trí tuệ qua điện thoại (24/7) gọi số: 0986.386.648

b. Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

- Qua bưu điện.

c. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Tờ khai (02 tờ theo mẫu);

+ Danh sách thành viên có chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp của tổ chức, kèm theo bản sao quyết định tuyển dụng/hợp đồng lao động đối với từng thành viên nói trên;

+ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức;

+ Bảng phí dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp của tổ chức;

+ Văn bản uỷ quyền đại diện của người đứng đầu tổ chức cho một trong các thành viên trong danh sách nêu trên (nếu cần);

+ Chứng từ nộp lệ phí.

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

d. Thời hạn giải quyết: 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Sở hữu trí tuệ.

g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định ghi nhận/từ chối ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.

h. Lệ phí:

- Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 300.000 đồng.

- Lệ phí đăng bạ tổ chức dịch vụ dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 150.000 đồng.

i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (Mẫu kèm theo).

k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp;

- Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP;

- Thông tư số 22/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

3. Sở hữu công nghiệp và lợi nhuận doanh nghiệp

Động lực phát triển của các doanh nghiệp trong một nền kinh tế thị trường đó là lợi nhuận. Một doanh nghiệp có thế kinh doanh thành đạt bởi nhiều lý do và lợi nhuận có thế đến từ nhiều nguồn khác nhau. Đối tượng sở hữu công nghiệp với vai trò là một đối tượng tham gia vào quá sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó một phần lợi nhuận của doanh nghiệp cũng đến từ chính các đối tượng này

Trong các đối tượng của sở hữu công nghiệp, có thể phân làm hai loại : đối tượng sở hữu công nghiệp có tính sáng tạo và đối tượng không có tính sáng tạo.

Đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp có tính sáng tạo như sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp…thì nguồn lợi nhuận chủ yếu đến từ giá trị thặng dư do tính sáng tạo tạo ra. Xét riêng đối tượng sáng tạo, với đặc thù của nó sự sáng tạo của trí tuệ vận động theo quy luật của riêng nó trong nền kinh tế thị trường đó là Tiền – Trí Tuệ – Tiền ( T-TT-T’). Ví dụ, một doanh nghiệp đầu tư tiền (T) để nghiên cứu ra một sáng chế mới ( TT). áp dụng sáng chế này doanh nghiệp đã tạo ra được một sản phẩm mới và có sức cạnh tranh hơn trên thị trường. Do đó họ bán được hàng và nhận về doanh thu T’. Trong đó, lợi nhuận đem lại từ sáng chế là DT = T’-T và nguồn gốc của nó chính là giá trị thặng dư do nghiên cứu sáng chế đó tạo ra. Để khai thác nguồn lợi nhuận này, với một doanh nghiệp việc nâng cao năng lực nghiên cứu sáng tạo cần được đặt được đầu tư phù hợp. Hơn nữa, để đảm bảo cho tính pháp lý, việc đăng ký bảo hộ và các biện pháp cần thiết để bảo về quyền sở hữu các đối tượng loại này là hết sức quan trọng.

Sở hữu công nghiệp và lợi nhuận doanh nghiệp

Luật sư tư vấn Luật sở hữu Trí tuệ qua điện thoại (24/7) gọi số: 0986.386.648

Khác với đối tượng có tính sáng tạo, các đối tượng sở hữu công nghiệp không có tính sáng tạo như nhãn hiệu hàng hoá, chỉ dẫn địa lý, nguồn gốc xuất sứ hàng hoá… lợi nhuận từ các đối tượng này không đến từ bên trong (giá trị thặng dư) hay nói cách khác các đối tượng sở hữu công nghiệp này không làm tăng giá trị của hàng hoá và dịch vụ. Chẳng hạn, việc dán nhãn Coca-Cola lên một lon nước ngọt không làm cho lượng đường, gia vị trong lon nước đó thay đổi. Một ví dụ khác là hai chai mắm cùng được sản xuất và đóng chai tại đảo Phú Quốc thì chất lượng của trai được gắn nguồn gốc xuất xứ hàng hoá từ đảo Phú Quốc vẫn không khác gì với chất lượng của chai không được gắn. Như vậy các đối tượng sở hữu công nghiệp không có tính sáng tạo không tạo ra giá trị thặng dư và lợi nhuận từ các đối tượng này không đến từ bên trong của nó. Vậy tại sao lại phải đầu tư chi phí cho các đối tượng này? Bởi lẽ, lợi nhuận tạo ra từ các đối tượng này đến từ bên ngoài , cụ thể ở đây là đến từ khách hàng. Đối với một doanh nghiệp, lợi nhuận là sự khác biệt giữa giá cả và giá thành sản xuất kinh doanh. Mặt khác, đối với người tiêu dùng họ chấp nhận giá cả trên thị trường và quyết định tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ một phần dựa trên giá trị cảm nhận. Chính giá trị cảm nhận là nơi mà các đối tượng sở hữu công nghiệp không có tính sáng tạo này đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Do đó, cái đích của đầu tư và khai thác nguồn lợi nhuận này chính là khách hàng. Để khai thác nguồn lợi nhuận này, các doanh nghiệp cần nâng cao giá trị cảm nhận của người tiêu dùng về những đối tượng sở hữu công nghiệp này thông qua việc tuyên tryền quảng cáo các sản phẩm có mang các đối tượng này đến người sử dụng.Về mặt pháp lý, việc đăng ký bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp này tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ là bước đầu tiên đánh dấu cho sự bắt đầu tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp trên các đối tượng này. Xử lý các vi phạm quyền sở hữu các đối tượng này của doanh nghiệp cũng hết sức cần thiết nhằm tránh sự bóp méo sự cảm nhận từ khách hàng của doanh nghiệp.

Lợi nhuận có thể đến từ nhiều nguồn nhưng trong sự cạnh tranh hiện nay việc các nguồn lọi nhuận đang bị thu hẹp. Vì vậy, khai thác lợi nhuận từ quyền sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp là sẽ đóng vai trò bổ xung và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của chính các doanh nghiệp.

Luật sư Lê Minh Trường tham gia chương trình 60 phút mở trên VTV6

Liên hệ sử dụng dịch vụ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam:

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật Sở hữu trí tuệ, gọi: 0986.386.648

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: lienhe@luatminhkhue.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

4. Mức phạt bi phạm sở hữu công nghiệp tối đa là 500 triệu đồng

Từ 9-11, các tổ chức, cá nhân vi phạm sở hữu công nghiệp sẽ bị phạt từ 2 triệu đến 500 triệu đồng. Đó là nội dung chính của Nghị định 97/2010/NĐ-CP vừa được Thủ tướng ký ban hành.

Các hành vi vi phạm gồm: bán, chào hàng, vận chuyển, tàng trữ, trưng bày để bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu; khai thác công dụng sản phẩm xâm phạm bản quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc sản phẩm được sản xuất từ quy trình xâm phạm quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích;

Luật sư tư vấn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

Luật sư tư vấn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ Gọi: 0986.386.648

Ngoài ra, Nghị định cũng quy định phạt tiền từ 10-30 triệu đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi như: xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh; quảng cáo, sử dụng trên giấy tờ giao dịch, phương tiện kinh doanh gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, hoạt động kinh doanh và nguồn gốc thương mại của hàng hóa… Phạt tiền từ 1-3 triệu đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi vi phạm quy định về thanh tra, kiểm tra sở hữu công nghiệp như: Từ chối tiếp nhận quyết định thanh tra, kiểm tra, quyết định xử phạt mà không có lý do chính đáng; không cung cấp, cung cấp không đầy đủ hoặc sai sự thật tài liệu, số liệu cần thiết cho việc thực hiện hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo yêu cầu của người có thẩm quyền.

Nghị định 97/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 9-11-2010, thay thế Nghị định số 106/2006/NĐ-CP ngày 22-9-2006.

Liên hệ sử dụng dịch vụ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam:

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật Sở hữu trí tuệ: 0986.386.648

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: lienhe@luatminhkhue.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Phòng Sở hữu Trí tuệ - Công ty luật Minh Khuê