1. Dịch vụ tư vấn đăng ký bảo hộ giống cây trồng tại Việt Nam

Giống cây trồng là quần thể cây trồng thuộc cùng một cấp phân loại thực vật thấp nhất, đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kỳ nhân giống, có thể nhận biết được bằng sự biểu hiện các tính trạng do kiểu gen hoặc sự phối hợp của các kiểu gen quy định và phân biệt được với bất kỳ quần thể cây trồng nào khác bằng sự biểu hiện của ít nhất một tính trạng có khả năng di truyền được.

Bảo hộ giống cây trồng giúp tác giả tạo ra giống cây trồng mới giới thiệu được các tính mới của loại cây trồng đó, đồng thời tránh tình trạng sao chép bất hợp pháp các tính trạng do kiểu ghen và sự phối hợp gen mà tác giả đã tạo ra cho giống cây trồng đó.

>> Luật sư tư vấn Luật sở hữu Trí tuệ qua điện thoại (24/7) gọi số: 0986.386.648

Luật sư Lê Minh Trường tham gia chương trình 60 phút mở trên VTV6

Dịch vụ luật sư của Công ty luật Minh Khuê trong lĩnh vực tư vấn Bảo hộ Giống cây trồng:

- Tư vấn, tra cứu, đánh giá khả năng đăng ký bảo hộ ;

- Hoàn thiện hồ sơ xin cấp văn bằng bảo hộ ở Việt Nam và ở nước ngoài;

- Tư vấn và thực hiện dịch vụ duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ đã được cấp ở Việt Nam và ở nước ngoài;

- Tư vấn và đánh giá khả năng vi phạm các quyền đối với bản thiết kế bố trí đang được bảo hộ;

- Đánh giá hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế đã được cấp ở Việt Nam và ở nước ngoài;

- Đàm phán, soạn thảo, thẩm định, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu các Giống cây trồng đó ở Việt Nam và ở nước ngoài;

Liên hệ sử dụng dịch vụ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam:

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật Sở hữu trí tuệ, gọi: 0986.386.648

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: lienhe@luatminhkhue.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Bảo hộ chỉ dẫn địa lý tại Việt Nam;

2. Tư vấn bảo hộ bí mật kinh doanh

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh. Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.Chủ sở hữu bí mật kinh doanh là tổ chức, cá nhân có được bí mật kinh doanh một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.

Bí mật kinh doanh mà bên làm thuê, bên thực hiện nhiệm vụ được giao có được trong khi thực hiện công việc được thuê hoặc được giao thuộc quyền sở hữu của bên thuê hoặc bên giao việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

1. Điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ

Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;

b) Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;

c) Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

>> Luật sư tư vấn Luật sở hữu Trí tuệ qua điện thoại (24/7) gọi số: 0986.386.648

Đăng ký bảo hộ bí mật kinh doanh

Dịch vụ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

2. Sử dụng bí mật kinh doanh là việc thực hiện các hành vi sau đây:

a) Áp dụng bí mật kinh doanh để sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ, thương mại hàng hoá;

b) Bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán, nhập khẩu sản phẩm được sản xuất do áp dụng bí mật kinh doanh.

3. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh

Các thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh:

a) Bí mật về nhân thân;

b) Bí mật về quản lý nhà nước;

c) Bí mật về quốc phòng, an ninh;

d) Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.

4. Chủ sở hữu bí mật kinh doanh không có quyền cấm người khác thực hiện các hành vi sau đây:

a) Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh thu được khi không biết và không có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được một cách bất hợp pháp;

b) Bộc lộ dữ liệu bí mật nhằm bảo vệ công chúng theo quy định tại khoản 1 Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ;

c) Sử dụng dữ liệu bí mật quy định tại Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ không nhằm mục đích thương mại;

d) Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra một cách độc lập;

đ) Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra do phân tích, đánh giá sản phẩm được phân phối hợp pháp với điều kiện người phân tích, đánh giá không có thoả thuận khác với chủ sở hữu bí mật kinh doanh hoặc người bán hàng.

5. Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh

Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh:

a) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó;

b) Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;

c) Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;

d) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này;

e) Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật quy định tại Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ.

Liên hệ sử dụng dịch vụ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật sở hữu trí tuệ, gọi: 0986.386.648

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: lienhe@luatminhkhue.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Xem thêm: Dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả;

3. Tư vấn đăng ký quyền sở hữu công nghiệp

Đối tượng của sở hữu công nghiệp bao gồm : Sáng chế/Giải pháp hữu ích, Kiểu dáng công nghiệp, mạch tích hợp, nhãn hiệu hàng hóa, bí mật thương mại...

Công ty luật Minh Khuê tư vấn và đại diện cho khách hàng về các vấn đề liên quan đến việc xác lập và duy trì quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa... tại Việt Nam và nước ngoài bao gồm nhưng không hạn chế trong các lĩnh vực sau:

>> Luật sư tư vấn Luật sở hữu Trí tuệ qua điện thoại (24/7) gọi số: 0986.386.648

Tư vấn sở hữu công nghiệp

Luật sư tư vấn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

1. Tư vấn quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp bao gồm:

a) Soạn thảo, nộp đơn và theo đuổi đơn sáng chế, giải pháp hữu ích liên quan tới tất cả các lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ như: hóa học và công nghệ sinh học, dược phẩm, y tế, điện và điện tử, tin học, cơ khí và luyện kim v.v...;

b) Soạn thảo, nộp đơn và theo đuổi đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp;

c) Giải quyết các vấn đề liên quan đến thủ tục khiếu nại các quyết định liên quan đến đơn sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, phản đối đơn đã nộp, sửa đổi, gia hạn, đình chỉ, huỷ bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ;

d) Thực hiện các tra cứu liên quan đến sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp;

e) Tư vấn về khả năng bảo hộ, hiệu lực và vi phạm sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp;

f) Duy trì hiệu lực của các bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp;

g) Ghi nhận chuyển nhượng, li-xăng và các thay đổi liên quan đến sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp.

2. Tư vấn quyền sở hữu đối với nhãn hiệu hàng hoá, tên miền Internet, bao gồm:

a) Đánh giá khả năng đăng ký và sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hóa, tên miền internet;

b) Tư vấn liên quan đến việc lựa chọn và sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hóa, tên miền internet;

c) Tra cứu thông tin về việc đăng ký và sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hóa, tên miền internet;

d) Nộp đơn và theo đuổi đơn cho đến khi đơn được cấp Văn bằng bảo hộ; Tư vấn và tiến hành các thủ tục pháp lý ghi nhận các sửa đổi liên quan đến đơn đăng ký.

e) Tư vấn và tiến hành các thủ tục pháp lý gia hạn Văn bằng bảo hộ; Tư vấn về việc sử dụng nhãn hiệu hàng hoá đã đăng ký;

f) Tư vấn và tiến hành các thủ tục pháp lý ghi nhận các sửa đổi liên quan đến Văn bằng bảo hộ, bao gồm: sửa đổi tên, địa chỉ của chủ Văn bằng, chuyển nhượng, li-xăng...

g) Tư vấn pháp lý cho khách hàng trong và ngoài nước về các vấn đề liên quan đến bảo hộ quyền tác giả và các quyền kế cận, bao gồm:

- Tra cứu thông tin liên quan đến đăng ký quyền tác giả;

- Tư vấn và đại diện cho khách hàng tiến hành các thủ tục đăng ký bản quyền tác giả;

- Tư vấn pháp lý, đại diện cho khách hàng tham gia đàm phán và soạn thảo hợp đồng sử dụng tác phẩm, hợp đồng chuyển nhượng tác phẩm và các loại hợp đồng khác liên quan đến bản quyền tác giả;

- Khiếu nại các quyết định liên quan đến cấp giấy chứng nhận bản quyền tác giả.

h) Tư vấn và đại diện pháp lý cho khách hàng trong và ngoài nước liên quan đến thực thi quyền tác giả và các quyền kế cận, bao gồm:

- Tư vấn và phối hợp với các cơ quan thẩm quyền Nhà nước giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm quyền tác giả;

- Tư vấn pháp lý liên quan đến luật công nghệ thông tin (IT law): bảo hộ bản quyền tác giả đối với phần mềm máy tính, các tác phẩm phổ biến qua mạng internet...

3. Tư vấn và đại diện cho khách hàng trong các khiếu nại liên quan đến việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp, bao gồm:

a) Khiếu nại các quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp;

b) Phản đối đơn xin cấp Văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách!

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư sở hữu trí tuệ - Công ty luật Minh Khuê