1. Căn cứ xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như thế nào?
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Chính vì thế đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng cũng rất rộng từ hàng hóa đến dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (trừ các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) thì đều thuộc đối tượng của sắc thuế này.
Theo quy định tại Điều 6 của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 thì căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất. Vậy thuế giá trị gia tăng sẽ được xác định bởi hai yếu tố đó là giá tính thuế và thuế suất. Các đại lượng có giá trị thuận với thuế giá trị gia tăng, giá tính thuế và thuế suất càng cao thì thuế giá trị gia tăng càng lớn và ngược lại.
Giá tính thuế giá trị gia tăng được xác định như sau:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu;
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng;
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm;
- Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng;
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị;
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước;
- Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng;
- Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo công thức:
Giá chưa có thuế giá trị gia tăng = Giá thanh toán / 1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)
Lưu ý: Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ như trên là bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
2. Thuế suất thuế giá trị gia tăng là bao nhiêu?
Giống như giá tính thuế thì thuế suất thuế giá trị gia tăng cũng là một trong những căn cứ tính thuế giá trị gia tăng. Thuế suất thuế giá trị gia tăng được xác định theo từng loại hàng hóa, dịch vụ.
Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 và Thông tư 219/2013/TT-BTC thì hiện nay có ba mức thuế suất thuế giá trị gia tăng lần lượt là 0%, 5% và 10%.
- Đối tượng áp dụng thuế suất 0% chủ yếu đến từ hàng hóa xuất khẩu gồm hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa bán vào khu phi thuế quan, hàng hóa bán cho cửa hàng miễn thuế, hàng hóa bán mà điểm giao nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, phụ tùng vật tư thay thế để sửa chữa bảo dưỡng phương tiện máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ xuất khẩu như cung ứng trực tiếp cho tổ chức/cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, cung ứng trực tiếp cho tổ chức/cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan, cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ; vận tải quốc tế bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện (trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa); dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc thông qua đại lý; các hàng hóa, dịch vụ như hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan, dịch vụ sửa chữa tàu bay tàu biển cung cấp cho tổ chức cá nhân nước ngoài; ...
- Đối tượng áp dụng thuế suất 5% như nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt; quặng để sản xuất phân bón, thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng; dịch vụ đào đắp, nạo vết kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng, sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp gồm phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, xay xát; sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản ở khâu kinh doanh thương mại; mủ cao su sơ chế; thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại, lâm sản chưa qua chế biến ở khẩu kinh doanh thương mại; đường, phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn; sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, trúc; thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế; giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập; hoạt động văn hóa, triển lãm và thể dục, thể thao; đồ chơi cho trẻ em; dịch vụ khoa học và công nghệ; bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội; ...
- Đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng là toàn bộ hàng hóa, dịch vụ không thuộc trường hợp không chịu thuế giá trị gia tăng, chịu thuế suất 0% và 5%.
3. Thuế suất thuế giá trị gia tăng năm 2023 là bao nhiêu?
Tính theo thời điểm hiện nay là ngày 04/7/2023 thì thuế suất thuế giá trị gia tăng đang được áp dụng với các mức thuế suất là 0%, 5%, 8% và 10%.
Theo quy định tại Nghị định 44/2023/NĐ-CP thì đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10% sẽ được giảm xuống còn 8%. Mức áp dụng này kể từ ngày 01/7/2023 đến ngày 31/12/2023.
Các nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc trường hợp được giảm thuế suất thuế giá trị gia tăng 2% thì vẫn áp dụng mức thuế suất theo quy định cũ là 10%. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của pháp luật thì vẫn thực hiện thuế suất theo quy định cũ và không thuộc trường hợp được giảm thuế suất thuế giá trị gia tăng xuống 8%.
Ngoài nội dung trên quý khách hàng có thể tham khảo bài viết có nội dung tương tự tại địa chỉ: Hàng hóa dịch cụ không được giảm thuế GTGT xuống 8% từ 01/7/2023.
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, mọi thắc mắc quý khách hàng xin vui lòng số Hotline: 1900.6162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp. Xin chân thành cảm ơn!