1. Tìm hiểu về thương lượng tập thể và Hội đồng thương lượng tập thể
Trước khi bước vào phân tích các vấn đề liên quan đến thương lượng tập thể có sự tham gia của nhiều doanh nghiệp, Luật Minh Khuê muốn giải thích một số khái niệm để quý khách hàng có thể nắm vững và hiểu rõ hơn.
1.1. Thương lượng tập thể
Ở Việt Nam, các quy định về thương lượng tập thể liên tục được sửa đổi, bổ sung và ngày càng phù hợp hơn với sự phát triển của quan hệ lao động trong nền kinh tế thị trường. Hiện nay là Bộ luật lao động năm 2019 đã đưa ra định nghĩa về thương lượng tập thể như sau: "Thương lượng tập thể là việc đàm phán, thoả thuận giữa một bên là một hoặc nhiều tổ chức đại diện người lao động với một bên là một hoặc nhiều người sử dụng lao động hoặc tổ chức đại diện người sử dụng lao động nhằm xác lập điều kiện lao động, quy định về moi quan hệ giữa các bên và xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hoà và ổn định". Quy định đã tạo cơ sở pháp lý để các tổ chức đại diện người lao động, người sử dụng lao động hoặc đại diện của người sử dụng lao động tiến hành thương lượng tập thể ở phạm vi một hoặc nhiều doanh nghiệp và phạm vi ngành.
1.2. Hội đồng thương lượng tập thể
Hiện nay không có văn bản nào giải thích về Hội đồng thương lượng tập thể. Tuy nhiên theo Điều 7 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH thì có thể hiểu Hội đồng thương lượng tập thể là tổ chức gồm những thành viên đại diện cho các bên tiến hành thương lượng tập thể theo quy định của pháp luật về lao động
Theo quy định của pháp luật lao động thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thành lập Hội đồng thương lượng tập thể khi có yêu cầu của các bên thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp theo quy định.
Xem thêm: Điều kiện sa thải người lao động, cách sa thải lao động hợp pháp?
2. Nội dung trong buổi thương lượng tập thể
Các bên thương lượng lựa chọn một hoặc một số nội dung sau để tiến hành thương lượng tập thể: Tiền lương, trợ cấp, nâng lương, thưởng, bữa ăn và các chế độ khác; Mức lao động và thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca; Bảo đảm việc làm đối với người lao động; Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện nội quy lao động; Điều kiện, phương tiện hoạt động của tổ chức đại diện người lao động; mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động; Cơ chế, phương thức phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động; Bảo đảm bình đẳng giới, bảo vệ thai sản, nghỉ hằng năm; phòng, chống bạo lực và quấy rối tình dục tại nơi làm việc. Bên cạnh đó, có thể lựa chọn thương lượng các nội dung khác mà một trong các bên quan tâm.
3. Thương lượng tập thể được thực hiện như thế nào?
Bước 1: Đề xuất yêu cầu thương lượng tập thể
Trong quá trình thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ lao động, nếu các bên (tập thể lao động hoặc người sử dụng lao động) thấy cần phải thương lượng tập thể thì có quyền yêu cầu phía bên kia thương lượng tập thể. Bên nhận được yêu cầu không được từ chối việc thương lượng.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thương lượng, các bên thỏa thuận thời gian bắt đầu phiên họp thương lượng.
Trường hợp một bên không thể tham gia phiên họp thương lượng đúng thời điểm bắt đầu thương lượng theo thỏa thuận thì có quyền đề nghị hoãn, nhưng thời điểm bắt đầu thương lượng không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thương lượng tập thể.
Trường hợp một bên từ chối thương lượng hoặc không tiến hành thương lượng đúng thời hạn theo quy định bên kia có quyền tiến hành các thủ tục yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật.
Bước hai: Chuẩn bị thương lượng tập thể
Để việc thương lượng tập thể đạt kết quả, trước khi tiến hành thương lượng, các bên cần phải có công tác chuẩn bị cho việc thương lượng. Cụ thể, về phía người sử dụng lao động, trước khi bắt đầu phiên họp thương lượng tập thể ít nhất 10 ngày, người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi tập thể lao động yêu cầu trừ những bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của người sử dụng lao động.
Còn về phía tập thể lao động, Đại diện thương lượng của bên tập thể lao động phải tổ chức lấy ý kiến trực tiếp của tập thể lao động hoặc gián tiếp thông qua hội nghị đại biểu của người lao động về đề xuất của người lao động với người sử dụng lao động và các đề xuất của người sử dụng lao động với tập thể lao động.
Chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi bắt đầu phiên họp thương lượng tập thể, bên đề xuất yêu cầu thương lượng tập thể phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết về những nội dung dự kiến tiến hành thương lượng tập thể.
Bước ba: Tiến hành thương lượng tập thể
Việc thương lượng tập thể được thực hiện thông qua phiên họp thương lượng tập thể. Phiên họp này sẽ do người sử dụng lao động chịu trách nhiệm tổ chức phiên họp thương lượng tập thể theo thời gian, địa điểm do hai bên đã thỏa thuận.
Việc thương lượng tập thể phải được lập biên bản, trong đó phải có những nội dung đã được hai bên thống nhất, thời gian dự kiến ký kết về các nội dung đã đạt được thoả thuận; những nội dung còn ý kiến khác nhau. Biên bản phiên họp thương lượng tập thể phải có chữ ký của đại diện tập thể lao động, của người sử dụng lao động và của người ghi biên bản.
Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp thương lượng tập thể, đại diện thương lượng của bên tập thể lao động phải phổ biến rộng rãi, công khai biên bản phiên họp thương lượng tập thể cho tập thể lao động biết và lấy ý kiến biểu quyết của tập thể lao động về các nội dung đã thoả thuận.
Trường hợp thương lượng không thành một trong hai bên có quyền tiếp tục đề nghị thương lượng hoặc tiến hành các thủ tục giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của Bộ luật lao động.
4. Vai trò của thương lượng tập thể
Một là, chất lượng làm việc: Đầu tiên thương lượng lao động tập thể sẽ đem lại chất lượng làm việc tốt hơn vì cả hai bên đều đồng thuận, và cảm thấy hài lòng về các điều khoản cam kết trong thỏa ước lao động. Người lao động và Người sử dụng lao động đều có được những quyền lợi nhất định và có những nghĩa vụ và cam kết phải tuân theo.
Hai là, sự công bằng: Một trong những lợi ích lớn nhất mà thương lượng tập thể mang lại đó là tính công bằng trong công việc, quản lý, đem đến sự tin tưởng, và tránh được nhiều tranh chấp lao động không đáng có đã có một cơ chế minh bạch, rõ ràng được hai bên thỏa thuận và đồng thuận.
Ba là, đào tạo: Thương lượng tập thể là cơ hội tốt để doanh nghiệp đánh giá được nguồn nhân lực đang có và hiểu được thêm những khó khăn hay mong muốn năng cao tay nghề, kỹ năng mà người lao động đang cần. Từ đó, doanh nghiệp và đại diện công đoàn hay các tổ chức khác có thể phối hợp với nhau để thiết kế và triển khai các khóa đào tạo theo cấp doanh nghiệp hay cấp tỉnh.
Bốn là, quan hệ lao động: Thương lượng lao động tập thể giúp tăng cường đối thoại giữa Người sử dụng lao động và Người lao động và góp phần giúp bình ổn hóa và củng cố quan hệ lao động. Thương lượng lao động tập thể tạo ra một cơ chế dân chủ nơi mà tiếng nói của Người sử dụng lao động và Người lao động được lắng nghe, thấu hiểu và đồng thuận. Thỏa ước lao động tập thể có thể xem là một bộ quy tắc ứng xử giữa quản lý và công nhân được hai bên đồng thuận và cam kết tuân theo. Bộ quy tắc ứng xử này không chỉ đơn thuần văn hóa nhà xưởng, quan hệ lao động tại nơi làm việc mà còn mang tính chất pháp lý.
Năm là, hoạt động của doanh nghiệp: Thương lượng lao động tập thể mang lại những tác động tích cực đến hoạt động của doanh nghiệp nhờ sự chia sẻ thông tin thường xuyên giữa các bên, giúp việc phổ biến chính sách, thông tin và khuyến khích sự tham gia của người lao động trong các hoạt động của doanh nghiệp.
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề Thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia thông qua Hội đồng thương lượng tập thể được thực hiện như thế nào? mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết Phân tích nguyên tắc thương lượng tập thể? của Luật Minh Khuê. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư Nhung qua số điện thoại: 0931626162 hoặc hotline: 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách. Trân trọng./.