Theo Văn bản hợp nhất nghị định số 02/VBHN-BXD ngày 20-07-2018 của Bộ Xây dựng về quản lý dự án đầu tư xây dựng, quy định như sau:

1. Công trình xây dựng trước khi triển khai phải có tiến độ thi công xây dựng. Tiến độ thi công xây dựng công trình do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến độ tổng thế của dự án được chủ đầu tư chấp thuận.

2. Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm,

3. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án.

4. Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể của dự án.

Luật Minh Khuê phân tích chi tiết như sau:

 

1. Tiến độ thi công là gì? Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình là gì?

Tiến độ thi công là tài liệu về kế hoạch. Trong đó thể hiện một cách công khai, minh bạch về thời gian và trình tự thực hiện các hoạt động xây dựng, đảm bảo phù hợp với phương pháp tổ chức và các biện pháp kỹ thuật - công nghệ được lựa chọn để tiến hành các hành động đó.

Tiến độ thi công bao gồm tiến độ thi công tổng thể và tiến độ thi công chi tiết. Tiến độ thi công là sự thể hiện các công việc chuẩn bị, xây dựng tạm, xây dựng phụ, xây dựng chính và thời gian đưa từng hạng mục vào sử dụng. Tổng tiến độ thi công được lập dựa vào tiến độ của các hạng mục, các công việc trong tiến độ thi công các hạng mục được xác định chi tiết từng chủng loại, khối lượng theo bản vẽ thi công.

Quản lý tiến độ thi công được hiểu là quá trình quản lý xuyên suốt toàn bộ dự án. Hoạt động này bao gồm: thiết lập các phạm vi công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự án và quản lý tiến trình thực hiện các công việc dự án trên cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lượng đã định và quy định về tiến độ đã phê duyệt. Việc quản lý tiến độ thi công phải dựa vào tiền độ thi công được phê duyệt.

Với khối lượng công việc khổng lồ, để việc quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình đạt hiệu quả được, người lập tiến độ thi công có thể áp dụng một số phương pháp như sau:

- Phương pháp lập tiến độ thi công theo sơ đồ ngang: Là phương pháp lập tiến độ mà trong đó bao gồm tập hợp tất cả các công việc, khoảng thời gian hoàn thành của chúng và của toàn bộ dự án. Để thiết lập một sơ đồ ngang thì cần liệt kê các công việc phải thực hiện và dự đoán khoảng thời gian yêu cầu để hoàn thành từng công việc cụ thể.

- Phương pháp lập tiến độ thi công theo sơ đồ xiên: Là phương pháp lập tiến độ thi công thành các công việc cụ thể, tiến độ hoàn thành hoặc tỷ lệ % hoàn thành công việc theo một hệ tọa độ gồm trục tung, trục hoành. Trong đó, trục tung thể hiện tiến độ cộng dồn hoặc phần trăm hoàn thành của các phần việc khác nhau của công trình và trục hoành thể hiện mốc thời gian cụ thể. Mỗi công việc được thể hiện bằng một đường xiên. Nếu các đường xiên được thực hiện không chạm nhau thì dự án vẫn được thực hiện tốt, nếu chúng cắt nhau thì chứng tỏ có tiến độ của công việc đã nhanh hoặc chậm tiến độ.

- Phương pháp lập tiến độ thi công theo sơ đồ mạng: là sơ đồ mà các công việc được biểu thị bằng những mũi tên, có hướng thể hiện hướng phát triển của các công việc và sự phụ thuộc giữa chúng, các thời điểm khởi công và kết thúc công việc được biểu thị bằng các vòng tròn ở hai đầu mũi tên. Vòng tròn ở đầu mũi tên đánh dấu sự bắt đầu, vòng tròn ở cuối chỉ sự kết thúc công việc. Thời gian hoàn thành công việc được thể hiện bằng số trên đường mũi tên, tên công việc được viết ngay dưới đường mũi tên.

 

2. Quy định pháp luật về quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

Quản lý thi công xây dựng công trình được quy định tại Điều 10 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư số 174/2021/TT-BQP do Bộ Quốc phòng ban hành ngày 27/12/2021. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình cụ thể bao gồm:

- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình;

- Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình;

- Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình;

- Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng trong thi công xây dựng công trình;

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công;

- Quản lý các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng.

Theo đó, quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình là một trong những nội dung quan trọng và cần thiết trong quá trình quản lý thi công xây dựng công trình. Để quản lý tiến độ trong giai đoạn thi công xâu dựng công trình thì cần phải thực hiện các công việc như phổ biến rộng rãi cho cán bộ công nhân viên về tiến độ thi công, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận, theo dõi, đôn đốc tình hình thi công, đề ra các biện pháp xử lý khi tiến độ thi công có vấn đề, ...

Và nội dung của hoạt động quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình được quy định và hướng dẫn cụ thể tại Điều 18 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP như sau:

- Trước khi triển khai thi công công trình xây dựng thì công trình xây dựng đó phải được nhà thầu lập tiến độ thi công xây dựng. Tiến độ thi công xây dựng phải phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng và tiến độ tổng thể của dự án và phải được chủ đầu tư chấp thuận.

- Mỗi công trình xây dựng khác nhau có quy mô lớn, nhỏ khác nhau thì sẽ có những tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng khác nhau. Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm. Việc lập kế hoạch tiến độ dự án xây dựng trong từng giai đoạn cụ thể sẽ phải được thực hiện dựa trên phương hướng, mục đích của từng giai đoạn. Do đó, kế hoạch tiến độ dự án bao gồm các giai đoạn như: xác định các công việc cụ thể, sắp xếp thứ tự các công việc cần làm trước, ước lượng thời gian thực hiện mỗi công việc và xây dựng kế hoạch tiến độ dự án. Người quản lý dự công trình xây dựng cần xem xét kỹ lưỡng các đặc điểm của từng công việc, số lượng nhân công và khả năng hoàn thành của công việc đó trong khoảng thời gian phù hợp nhất trong quá trình lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình.

- Chủ thể có trách nhiệm giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm: chủ đầu tư, bộ phận giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan. Những chủ thể này có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án.

- Trường hợp xét thấy tiến độ thi công xây dựng tổng thể của công trình bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể.

 

3. Trình tự quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

Việc quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình phải được tiến hành theo trình tự bắt buộc nhằm đảm bảo cho dự án được hoàn thành đúng thời hạn. Bao gồm các bước như sau:

- Thực hiện tiếp nhận mặt bằng của công trình thi công xây dựng, thực hiện việc quản lý công trường xây dựng.

- Quản lý toàn bộ các vật liệu công trình, sản phẩm, thiết bị được dùng cho công trình xây dựng theo yêu cầu công việc.

- Quản lý quá trình thực hiện thi công xây dựng công trình của đơn vị nhà thầu.

- Tiến hành giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, kiểm tra tiến độ thực hiện và nghiệm thu công việc trong quá trình thi công xây dựng công trình.

- Thực hiện giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình.

- Tiến hành kiểm nghiệm, thực hiện thí nghiệm đối chứng, thử nghiệm sức chịu lực của kết cấu công trình và kiểm định chất lượng xây dựng.

- Nghiệm thu công trình, từng bộ phận công trình theo từng giai đoạn, hạng mục để đưa vào khai thác, sử dụng.

- Đối với các công trình yêu cầu cơ quan nhà nước kiểm tra, sẽ được kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định (nếu có).

- Tiến hành lập và lưu trữ hồ sơ có liên quan để hoàn thành dự án.

- Hoàn trả mặt bằng và bàn giao công trình xây dựng theo quy định.

Trong đó, nhà thầu thi công xây dựng tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình, quản lý công trường xây dựng theo quy định.

 

4. Yêu cầu của tiến độ thi công xây dựng công trình

Khi quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình, người quản lý cần đảm bảo các yêu cầu như sau:

- Việc thi công được thực hiện theo đúng quy định về tiến độ thi công xây dựng công trình: Quá trình thi công có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của công trình xây dựng. Vì thế, khi quản lý tiến độ thi công cần đảm bảo nghiêm ngặt các yêu cầu theo đúng quy định từ trong ra ngoài, từ kết cấu cơ bản đến vấn đề quan trọng của công trình.

- Đảm bảo đúng thời hạn thi công theo cam kết với chủ đầu tư: Các công việc trong thi công xây dựng công trình đều có thời gian hoàn thành cụ thể. Khi hoàn thành công trình được triển khai đúng theo kế hoạch, chủ đầu tư thường sẽ có nhiều thời gian hơn để rà soát, kiểm tra lại công việc thi hành để dự án được hoàn thiện trọn vẹn và hoàn hảo nhất trước khu bàn giao cho chủ đầu tư. Vì thế, quy trình quản lý tiến độ thi công cần được đảm bảo đúng tiến trình.

- Sử dụng nhân lực hợp lý trong thi công hợp lý: Việc phân bổ nhân sự cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thi công công trình và chi phí thực hiện công trình. Do đó, cần điều chỉnh nhân sự sao cho phù hợp, có thể là tăng nhân sự ở giai đoạn đầu thi công và giảm nhân sự ở giai đoạn cuối thi công xây dựng công trình.

- Dòng tiền vốn vào quản lý tiến độ thi công công trình phải được phân bổ hợp lý: Để tránh tình trạng ứ đọng vốn hoặc phung phí vốn do thi công chậm trễ thì người thực hiện quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình phải đảm bảo theo sát nguồn vốn mà chủ đầu tư cung cấp.

Trên đây là toàn bộ nội dung của Công ty Luật Minh Khuê chúng tôi về "Tiến độ thi công xây dựng công trình" và một số vấn pháp lý liên quan. Mọi vướng mắc chưa rõ hay có yêu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng!