1. Tiền trợ cấp thai sản do đơn vị nào thanh toán cho người lao động?

Chào Luật Sư! tôi là kê toán công tác trong trường học tôi muốn hỏi về chế độ tiền lương đối với nhân viên nghỉ thai sản như sau:
Tôi mới về công tác tại trường, tôi thấy kế toán công tác trước tôi khi có nhân viên nghỉ thai sản hàng tháng đơn vị vẫn trả những khoản phụ cấp mà không dùng để đóng bảo hiểm như (Phụ cấp khu vực, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm), tôi được biết theo Luật lao động và Luật bảo hiểm thì khi nhân viên nữ nghỉ chế độ thai sản bên BHXH sẽ trả 100% mức tiền lương bình quân đóng BHXH 6 tháng liền kề trong thời gian nghỉ thai sản, đơn vị không phải trả một khoản lương nào cho nhân viên nghỉ chế độ thai sản vì thực tế họ không đi làm thì không được hưởng những khoản phụ cấp trên nữa. Mong Luật sư chỉ giúp tôi biết là kế toán trước đây làm như vậy có đúng không?
Tôi xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo điều 85 luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

Điều 85. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Người lao động quy định điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất.

2. Người lao động quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này, mức đóng và phương thức đóng được quy định như sau:

a) Mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng 22% mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài, đối với người lao động đã có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; bằng 22% của 02 lần mức lương cơ sở đối với người lao động chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

b) Phương thức đóng được thực hiện 3 tháng, 06 tháng, 12 tháng một lần hoặc đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Người lao động đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng qua doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Trường hợp đóng qua doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thì doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp thu, nộp bảo hiểm xã hội cho người lao động và đăng ký phương thức đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Trường hợp người lao động được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thì thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo phương thức quy định tại Điều này hoặc truy nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội sau khi về nước.

3. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

4. Người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật này mà giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì chỉ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với hợp đồng lao động giao kết đầu tiên.

5. Người lao động hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này; phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.

6. Việc xác định thời gian đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng thì một năm phải tính đủ 12 tháng; trường hợp người lao động đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng thì người lao động được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động theo mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ việc vào quỹ hưu trí và tử tuất.

7. Việc tính hưởng chế độ hưu trí và tử tuất trong trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ được tính như sau:

a) Từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm;

b) Từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

Như vậy đối với chế độ thai sản hằng tháng người sử dụng lao động tức là bên trường bạn sẽ trích 3% trong quỹ tiền lương của người của người lao động để đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong 3% này người sử dụng lao động sẽ giữ lại 2% để có thể chi trả kịp thời cho người lao động đã đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản, với trường hợp của bạn tiền chi trả chế độ thai sản cho người lao động không phải là tiền của nhà trường bỏ ra mà sẽ là tiền trong số 2% giữ lại ở trên, sau đó theo quý bên cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ thực hiện quyết toán tiền bảo hiểm xã hội cho bên trường bạn tức là tiền trợ cấp thai sản sẽ trích ra từ quỹ bảo hiểm xã hội chứ bên trường không phải 9yybỏ ra số tiền trợ cấp này. Theo đó kế toán cũ làm như vậy là đúng với quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Hưởng chế độ thai sản khi nhận con nuôi ?

2. Hỏi đáp về bảo hiểm xã hội ?

Công ty chúng tôi thuộc bảo hiểm xã hội Ba Đình quản lý. Công ty có đăng ký cho nhân viên nơi khám chữa bênh ban đầu là trạm y tế phường Ngọc Khánh ( từ tháng 9/2015). Đến tháng 1/2016 - sẽ đăng ký nơi khám chữa bệnh ban đầu mới.
Do trạm y tế phường ko đủ điều kiện nên nhân viên muốn thay đổi nơi khám chữa bệnh khác. Luật sư có thể tư vấn cho công ty chúng tôi đăng ký bệnh viện đa khoa thuộc nơi khám chữa bệnh ban đầu của quận Ba Đình được không / hoặc bệnh viện khác gần nhà của nhân viên được ko ( cụ thể là phường Minh Khai, quận Bắc Từ Liêm). Nếu được thì mong luật sư tư vấn tôi cần chuẩn bị hồ sơ thủ tục như thế nào ?
Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư !

Luật sư tư vấn Luật Lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

Căn cứ vào điều 26 Luật bảo hiểm y tế năm 2008 quy định:

"Điều 26. Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

1. Người tham gia bảo hiểm y tế có quyền đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã, tuyến huyện hoặc tương đương; trừ trường hợp được đăng ký tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế phải làm việc lưu động hoặc đến tạm trú tại địa phương khác thì được khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với tuyến chuyên môn kỹ thuật và nơi người đó đang làm việc lưu động, tạm trú theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Người tham gia bảo hiểm y tế được thay đổi cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu vào đầu mỗi quý.

3. Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu được ghi trong thẻ bảo hiểm y tế."

Như vậy, theo khoản 2 điều 26 nêu trên bạn có thể thay đổi cơ sở đăng ký khám chữa bệnh ban đầu vào mỗi quý từ nơi khám chữa bệnh hiện tại sang bệnh viện tại Phường Minh Khai, quận Bắc Từ Liêm nếu cả 2 bệnh viện này là cùng tuyến với nhau.

Nếu bạn muốn chuyển bạn cần làm các thủ tục sau

- Đơn đề nghị của người tham gia (Mẫu D01-TS): 1 bản

- VB đề nghị của đơn vị (mẫu D01b-TS): 1 bản

- Thẻ BHYT

Và gửi bảo hiểm xã hội nơi bạn muốn chuyển đến.

Phí: theo quy định tai quyết định 2840/QĐ-BTC quy định VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ THEO LUẬT PHÍ VÀ LỆ PHÍ Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng!thì trường hợp cấp lại do thay đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh thì không mất phí (xem thêm: Luật bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014)

>> Xem thêm:  Giải quyết chế độ thai sản mất bao lâu thời gian?

3. Tư vấn về bảo hiểm xã hội?

Kính chào các Quý Luật sư Công ty Luật Minh Khuê. Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Tôi vào làm và kí hợp đồng tháng 6 đến hết tháng 11 Năm sau tôi nghỉ thì tiên bảo hiểm thất nghiệp tôi sẽ được hưởng bao nhiêu tiền với lương cơ bản của tôi là 2.580.000 đồng?
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê.

Người gửi: Hong

Trả lời:

Luật việc làm năm 2013 quy định:

Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Bạn mới chỉ tham gia bảo hiểm thất nghiệp 6 tháng (từ tháng 6 đến tháng 11) nên bạn không đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. Thời gian bạn đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp sé được công dồn nếu bạn tiếp tục tham gia bảo hiểm thất nghệp khi kí kết hợp đồng lao động mới. khi bạn đã đủ điều kiện hưởng bản hiểm thất nghiệp thì mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bạn được hưởng là "60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp."

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Ngừng đóng bảo hiểm xã hội trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản không?

4. Tư vấn về chế độ thai sản?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Em vào làm công ty từ ngày 11/11/2014, em đóng bảo hiểm từ tháng 12/2014 đến hết ngày 31/5/2015, thì em nghỉ thai sản, ngày 15/6/2015 thì em sinh em bé. Vậy em có được hưởng chế độ thai sản không? Xin cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Điều kiện hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội được quy định tại Điều 31 luật bảo hiểm xã hội năm 2014

"Điều 31: Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Như vậy, để được hưởng chế độ thai sản khi sinh con, người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con. Theo như bạn nêu, bạn đóng bảo hiểm từ tháng 12/2014 đến 31/5/2015 và 15/6/2015 thì bạn bạn sinh con, tức là bạn đã đóng bảo hiểm xã hội vừa đủ 6 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Do đó, bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội.

>> Xem thêm:  Sinh trước và sau ngày 15 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản?

5. Nghỉ trước thời gian nghỉ thai sản có bị trừ lương?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Tôi muốn hỏi vợ tôi nghỉ trước 15 ngày trước khi đẻ có bị trừ lương không vợ tôi hiện đang là giáo viên vợ tôi vào cuối tháng 8 nghỉ đẻ ?
Tôi xin trân thành cảm ơn.
Người gửi: duycuong

Luật sư tư vấn luật bảo hiểm xã hội trực tuyến (24/7) gọi số : 1900.6162

Trả lời

Tại Điều 157, Bộ luật Lao động của Quốc hội, số 10/2012/QH13 có quy định về chế độ nghỉ thai sản đối với lao động nữ như sau:

“Điều 157. Nghỉ thai sản

1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động.

4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng.

Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.”

Như vậy, theo khoản 1 của quy định trên thì lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 6 tháng.Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng. Do đó, nguyện vọng của vợ bạn được nghỉ trước thời điểm sinh con 15 ngày là đúng theo quy định pháp luật. Tuy nhiên thời gian nghỉ trước thời điểm sinh con 15 ngày của vợ bạn sẽ được tính trong tổng số thời gian nghỉ thai sản 6 tháng; do đó, sau khi sinh con vợ bạn chỉ còn được nghỉ tiếp 5 tháng và 15 ngày.

Về mức hưởng trợ cấp: Theo quy định, thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản (trước và sau khi sinh con) mức hưởng trợ cấp bằng 100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc sinh con. Như vậy, mức hưởng trợ cấp thai sản của vợ bạn là không thay đổi (trừ trường hợp trong thời gian vợ bạn nghỉ hưởng chế độ thai sản mà có sự thay đổi mức lương cơ sở).

>> Xem thêm:  Người đang hưởng lương hưu mất thì thân nhân có được trợ cấp không ?

6. Chế độ thai sản cho người lao động nữ khi vừa ký hợp đồng thì có thai?

Chào luật sư, tôi làm việc tại công ty A được hơn 2 tháng, và chuẩn bị ký hợp đồng lao động. Và bây giờ tôi vừa mang thai. Vậy luật sư cho tôi hỏi sau khi sinh tôi có được hưởng chế độ thai sản không. Và nếu được hưởng chế độ thai sản thì cách tính như thế nào ?
Mong nhận được sự hồi âm của quý luật sư.

Luật sư trả lời:

- Về điều kiện hưởng:

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Do bạn không nêu rõ thời gian bạn đã đóng BHXH và thời gian dự sinh của bạn nên chưa thể tư vấn chính xác cho bạn được, căn cứ theo quy định trên thì lao động nữ khi sinh con sẽ được hưởng chế độ thai sản trong 2 trường hợp sau:

+ Trong trường hợp thông thường, bạn phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

+ Trường hợp bạn thai yếu phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì bạn cần đóng BHXH đủ 12 tháng và đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

- Về mức hưởng:

Bạn được hưởng chế độ thai sản trong thời gian 06 tháng. Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Ngoài ra bạn được hưởng trợ cấp 1 lần khi sinh con bằng 2 lần mức lương cơ sở.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy định về thời hạn trong hợp đồng lao động của cơ quan quản lý nhà nước ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Sinh con trái tuyến bhyt

Trả lời:

+ 100% chi phí KCB nội trú trong phạm vi và mức hưởng của đối tượng. Tuy nhiên phần chi phí cùng chi trả của người bệnh (nếu có) không được xác định là điều kiện để cấp Giấy chứng nhận không cùng chi trả trong năm và bạn không được miễn chi phí cùng chi trả chi phí KCB trong trường hợp bạn đã tham gia BHYT đủ 5 năm liên tục và có số tiền cùng chi trả trong năm của những lần đi KCB đúng tuyến vượt quá 6 tháng lương cơ sở.

+ Không được hưởng chế độ BHYT nếu chỉ KCB ngoại trú tại Bệnh viện.

- Trường hợp Bạn đi KCB tại cơ sở không ký hợp đồng KCB BHYT thì được thanh toán trực tiếp chi phí KCB BHYT tại cơ quan BHXH cấp huyện nơi cư trú, mức hưởng như sau:

+ Trường hợp cấp cứu: Quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB trong phạm vi thanh toán của quỹ BHYT và mức hưởng của đối tượng.

+ Trường hợp không phải cấp cứu:

* Trường hợp là cơ sở KCB tuyến huyện và tương đương: thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng BHYT theo quy định nhưng tối đa không quá 0,15 lần mức lương cơ sở đối với KCB ngoại trú và 0,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện đối với KCB nội trú.

+ Trường hợp là cơ sở KCB tuyến tỉnh và tương đương: thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng BHYT theo quy định nhưng tối đa không quá 1,0 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện đối với KCB nội trú.

+ Trường hợp là cơ sở KCB tuyến trung ương và tương đương: thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng BHYT theo quy định nhưng tối đa không quá 2,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện đối với KCB nội trú.

Câu hỏi: Chế độ dưỡng sức thai sản

Trả lời:

Khoản 1 Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 nêu rõ:

Trong khoảng 30 ngày đầu trở lại làm việc ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản mà sức khỏe chưa hồi phục thì lao động nữ được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe, pháp luật tạo điều kiện cho họ được nghỉ dưỡng sức từ 05 đến 10 ngày:

- Tối đa 10 ngày nếu sinh một lần từ hai con trở lên;

- Tối đa 07 ngày nếu sinh mổ;

- Tối đa 05 ngày với các trường hợp khác.

Trong thời gian này, người lao động được chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản với mức hưởng:

Mức hưởng mỗi ngày = 30% mức lương cơ sở 

          Như vậy, sau khi nghỉ hết thời gian thai sản và hưởng chế đô thai sản theo quy định, trong vòng 30 ngày đầu trở lại làm việc nếu sức khỏe của bạn chưa hồi phục thì bạn được nghỉ chế độ dưỡng sức theo quy định nêu trên. 

Câu hỏi: Bị giãn cách thời gian đóng bảo hiểm như vậy có được hưởng chế độ thai sản không?

Trả lời:

Khoản 1, 2, điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi”.

Do vậy, nếu tại thời điểm sinh con trở về 12 tháng trước đó nếu bạn có đủ 6 tháng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.