1. Ai là người đứng đầu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:

- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên của Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền;

+ Tổ chức và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

+ Đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là người đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước.

2. Tiêu chí bốn không khi công tác nước ngoài của lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa có Chỉ thị 03/CT-NHNN về tăng cường quản lý thống nhất hoạt động đối ngoại của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Theo Chỉ thị nêu trên, khi thực hiện các chuyến công tác nước ngoài, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước cần thực hiện 04 “Không” sau đây:

Các đồng chí Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước phải gương mẫu, cân nhắc kỹ việc đi công tác nước ngoài; không bố trí 02 lãnh đạo chủ chốt cùng tham gia một đoàn công tác nước ngoài; không tham gia các đoàn đi nước ngoài do các doanh nghiệp tổ chức và đài thọ hoặc do các doanh nghiệp nước ngoài mời đích danh; thực hiện đúng 04 tiêu chí chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về đi công tác nước ngoài:

- Không đi công tác nước ngoài quá 02 lần/năm đối với lãnh đạo chủ chốt (trường hợp đặc biệt trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định);

- Không quá 10 người/đoàn (đối với đoàn quan trọng, có sự tham gia của nhiều cấp, nhiều ngành, cần có số thành viên tham gia hợp lý và phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền);

- Không thăm quá 03 ngày/nước (không tính thời gian đi và về);

- Không đi thăm quá 03 nước trong cùng một chuyến công tác.

Ngoài ra, Ngân hàng Nhà nước cũng khuyến khích các lãnh đạo đi công tác bằng những hãng hàng không giá rẻ.

Việc thực hiện chế độ báo cáo, trình duyệt nhân sự đi công tác nước ngoài thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý cần đảm bảo tuân thủ đúng quy định.

Thủ trưởng các đơn vị chỉ đạo xây dựng Kế hoạch hoạt động đối ngoại hằng năm (nếu có) gửi Vụ Hợp tác Quốc tế để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Kế hoạch hoạt động đối ngoại hằng năm phải cụ thể, bảo đảm sát đúng yêu cầu nhiệm vụ chính trị, yêu cầu đối ngoại và hội nhập quốc tế, phù hợp với khả năng tài chính của Ngân hàng Nhà nước. Hạn chế tối đa việc cử đoàn đi công tác nước ngoài không nằm trong kế hoạch (trường hợp phát sinh đoàn ngoài kế hoạch thật sự cần thiết, các đơn vị cần tuân thủ đúng các quy định về việc phê duyệt bổ sung kế hoạch).

3. Công tác phí cho cán bộ công chức đi nước ngoài bao gồm những gì?

Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 102/2012/TT-BTC quy định về thanh toán công tác phí như sau:

Công tác phí là một khoản chi phí Nhà nước đảm bảo cho người đi công tác nước ngoài chi phí trong thời gian công tác. Khoản chi phí đó bao gồm:

- Những khoản thanh toán trực tiếp cho cá nhân người đi công tác nước ngoài gồm:

+ Tiền vé các phương tiện đi lại, bao gồm: tiền vé máy bay, vé tàu, vé xe từ Việt Nam đến nước công tác và ngược lại (kể cả vé máy bay, vé tàu xe của chặng đường trong nội địa nước đến công tác);

+ Tiền thuê phương tiện từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu và ngược lại khi đi công tác nước ngoài về nhà (ở trong nước);

+ Tiền thuê phương tiện từ sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu khi nhập cảnh đến nơi ở nước đến công tác và ngược lại khi xuất cảnh;

+ Tiền thuê phòng nghỉ ở nước đến công tác;

+ Tiền ăn và tiêu vặt ở nước đến công tác;

+ Tiền tiêu vặt ở nước đến công tác (đối với trường hợp phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở);

+ Lệ phí sân bay trong và ngoài nước (nếu có);

+ Lệ phí thị thực, lệ phí cấp hộ chiếu;

+ Tiền đóng góp tham gia (tham dự) hội nghị, hội thảo (bao gồm cả tiền mua tài liệu nếu có);

+ Tiền bảo hiểm y tế;

+ Tiền chờ đợi tại sân bay;

+ Trường hợp được cử đi công tác nước ngoài nếu phải tập trung tại một địa điểm nhất định để cùng đi hoặc khi đi nước ngoài về mà không thể về nhà kịp trong ngày, thì được cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn đi công tác nước ngoài thanh toán tiền công tác phí theo chế công tác phí hiện hành đối với CBCC đi công tác trong nước.

- Những khoản thanh toán chung cho cả đoàn gồm:

+ Tiền cước hành lý, tài liệu mang theo phục vụ cho đợt công tác;

+ Tiền thuê phương tiện đi làm việc hàng ngày tại nước đến công tác; tiền thuê phương tiện trong trường hợp phải quá cảnh (theo hành trình công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt);

+ Tiền điện thoại, fax, internet;

+ Tiền puốc-boa;

+ Tiền mua vé ra, vào cửa đối với các đoàn cán bộ đi công tác nghiên cứu và khảo sát các lĩnh vực có tính đặc thù liên quan đến nhiệm vụ chuyên môn như: Văn hóa nghệ thuật, di tích lịch sử, bảo tàng (trong trường hợp Bạn không đài thọ) và phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt trong đề án, dự toán;

+ Tiền chiêu đãi; mua quà tặng đối ngoại: Đối với các đoàn đi công tác nước ngoài mà trưởng đoàn là Thứ trưởng và tương đương trở lên nếu xét thấy cần tổ chức chiêu đãi, mua quà tặng đối ngoại thì căn cứ mức chi tối đa quy định tại Thông tư này và văn bản quy định cụ thể của Bộ, ngành, địa phương để lập dự toán và phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt trước khi tổ chức đoàn công tác, trong đó cần thể hiện rõ số lượng, thành phần đối tượng chiêu đãi, tặng quà làm căn cứ tạm ứng và quyết toán kinh phí.

- Thanh toán trọn gói:

+ Trường hợp đi công tác ngắn hạn nước ngoài do các tổ chức hoặc doanh nghiệp của Việt Nam hoặc nước ngoài tổ chức, mà cán bộ được cử đi công tác phải thanh toán trọn gói, thì cũng chỉ được thanh toán tổng chi phí trọn gói theo những khoản thanh toán trực tiếp cho cá nhân người đi công tác nước ngoài tối đa bằng định mức tiêu chuẩn theo mức quy định tại Thông tư này;

+ Tiền thuê dịch thuật: Tiền thuê dịch thuật (chỉ thực hiện trong trường hợp cơ quan không bố trí được cán bộ làm phiên dịch, dịch tài liệu) thì có thể thuê dịch thuật từ trong nước đi hoặc có thể thuê tại nước đến công tác (để tiết kiệm chi phí phương tiện đi và về)

Khi quyết toán khoản chi dịch thuật phải có đầy đủ hoá đơn, chứng từ gồm: hoá đơn hoặc ký nhận thanh toán trọn gói cho người dịch thuật (hoặc đơn vị cung cấp dịch thuật) căn cứ theo hợp đồng ký kết giữa Trưởng đoàn công tác và người dịch thuật (hoặc đơn vị cung cấp dịch thuật); trường hợp hoá đơn, chứng từ bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt;

+ Các khoản thanh toán trọn gói nêu trên phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt dự toán trước khi tổ chức đoàn công tác làm căn cứ tạm ứng và quyết toán kinh phí.

- Thanh toán các khoản chi đối với trường hợp phía nước ngoài đài thọ một phần, ngân sách bảo đảm một phần kinh phí

Xem thêm: Quy định mới về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác nước ngoài

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Tiêu chí bốn không khi công tác nước ngoài của lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!