1. Khái niệm cán bộ đoàn

Theo Đại Từ điển Tiếng Việt của Nguyễn Như Ý, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội năm 1999, cán bộ được hiểu là người làm công tác nghiệp vụ chuyên môn trong cơ quan nhà nước hoặc người làm công tác có chức vụ trong một cơ quan chính quyền, một tổ chức, phân biệt với người thường, không có chức vụ.

Theo Luật Cán bộ, Công chức, viên chức 2019 cán bộ được hiểu là những người có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang; những người giữ chức vụ trong các tổ chức cơ quan đó. Theo quan niệm này thì cán bộ đoàn gồm số cán bộ được bầu cử giữ các chức vụ trong tổ chức đoàn và cán bộ được tuyển dụng và làm việc tại các cơ quan chuyên trách của Đoàn. Như vậy, còn rất nhiều cán bộ đoàn không hưởng lương từ ngân sách nhà nước nhưng không được điều chỉnh bởi văn bản này như cán bộ đoàn làm trong các doanh nghiệp tư nhân, phó bí thư đoàn xã, phường, ủy viên Ban chấp hành đoàn cơ sở, các chức danh của chi đoàn.

Theo Quyết định số 289-QD/TW ngày 08/2/2010 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc ban hành Quy chế Cán bộ đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, cán bộ đoàn là những người giữ chức danh bí thư chi đoàn; phó bí thư, bí thư đoàn cấp cơ sở trở lên; Những người làm việc trong các cơ quan chuyên trách của Đoàn và trực tiếp làm công tác Đoàn, Hội, Đội, phong trào thanh thiếu nhi từ cấp huyện và tương đương trở lên. Đối với cán bộ đoàn ưong lực lượng vũ trang, gồm: Trợ lý thanh niên, cán bộ ban công tác thanh niên từ cấp trên cơ sở đến toàn quân; Ủy viên ban công tác thanh niên các cấp trong Công an nhân dân. Như vậy, theo quan niệm trong Quy chế này, có nhiều người là cán bộ đoàn nhưng không được thừa nhận như những người được bầu giữ các chức vụ: ủy viên ban thường vụ, ủy viên ban chấp hành đoàn cơ sở; phó bí thư chi đoàn, ủy viên ban chấp hành chi đoàn...

Có quan niệm khác cho rằng cán bộ đoàn là những ngườỉ hoạt động trong tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trực tiếp thực hiện công tác vận động, tập hợp, đoàn kết, giáo dục thanh thiếu nhi và xây dựng tổ chức đoàn vững mạnh theo đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh. Theo khái niệm này, không phân biệt được giữa cán bộ đoàn và đoàn viên; không phân biệt được người có chức danh, chức vụ và người không có chức danh.

Từ những khái niệm trên, cần thống nhất quan niệm sau: Cán bộ đoàn là những người được bầu giữ các chức danh nhất định trong hệ thống của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và những người được tuyển dụng vào làm việc trong các cơ quan chuyên trách của Đoàn các cấp. Theo quan niệm này, cán bộ đoàn có hai loại, bao gồm: Một là những người được bầu giữ các chức danh, chức vụ nhất định trong hệ thống tổ chức của đoàn. Nghĩa là những người này phải nắm giữ một chức vụ nhất định trong hệ thống tổ chức của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, từ ủy viên ban chấp hành chi đoàn trở lên đã được gọi là cán bộ đoàn. Hai là, những người được tuyển dụng vào làm việc trong các cơ quan chuyên trách của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh các cấp. Đây là những người làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ, tham mưu, giúp việc nhưng không hoặc chưa được bầu giữ những chức danh, chức vụ nào trong hệ thống tổ chức của Đoàn. Trong chương này, chỉ đề cập đến cán bộ đoàn là những người được bầu giữ các chức danh, chức vụ nhất định trong hệ thống tổ chức của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh để phân biệt với những người không giữ chức vụ.

2. Tiêu chuẩn chung của cán bộ đoàn

- Có tinh thần yêu nước, trung thành với Tổ quốc, tận tuy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dận tộc và chủ nghĩa xã hội, thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.

- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư. Có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực- không cơ hội; nhiệt tình, năng động, sáng tạo, có khả năng tổ chức tập hợp, gắn bó mật thiết và được sự tín nhiệm của đoàn viên, thanh niên, thiếu niên, nhi đồng và nhân dân.

- Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; trình độ học vấn, chuyên môn, ngoại ngữ, tin học phù hợp với yêu cầu của vị trí công tác được giao; trưởng thành từ phong trào đoàn, hội, đội hoặc tham gia hoạt động phong trào thanh thiếu nhi hoặc đã được đào tạo, bồi dưỡng về kỹ năng, nghiệp vụ, kiến thức công tác thanh vận.

- Có sức khoẻ tốt; ngoại hình phù hợp với công tác thanh vận; tuổi cán bộ đoàn được quy định theo cương vị được giao và có thể hơn từ 1 đến 2 tuổi để phù hợp với yêu cầu công tác cụ thể.

3. Tiêu chuẩn Bí thư Trung ương Đoàn và Uỷ viên Ban Thường vụ Trung ương Đoàn

3.1. Bí thư Trung ương Đoàn

- Nắm vững và có khả năng vận dụng quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác đoàn; có kinh nghiệm thực tiễn, năng lực để xụất, tham gia xây dựng đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước và của Đoàn; có tư duy chiến lược về công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi; là cán bộ tiêu biểu trên các lĩnh vực công tác, có phong cách lãnh đạo, khả năng điều hành tốt công việc.

- Trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, trình độ lý luận chính trị cao cấp hoặc cử nhân.

- Giữ chức vụ lần đầu không quá 40 tuổi.

- Đã kinh qua thực tiễn công tác một trong các cương vị: Cán bộ lãnh đạo, quản lý ở trung ương. Bí thư, phó bí thư đoàn câp tỉnh. Trưởng, phó các ban, đơn vị trực thuộc Trung ương Đoàn.

Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đoàn phải là tấm gương tiêu biểu trong Đoàn và đối với thanh niên cả nước; độ tuổi do cấp quản lý quyết định theo yêu cầu công tác.

3.2. Uỷ viên Ban Thường vụ Trung ương Đoàn

- Nắm vững và có khả năng vận dụng quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác đoàn; có kinh nghiệm thực tiễn, năng lực đề xuất, tham gia xây dựng đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước và của Đoàn; có phong cách lãnh đạo, khả năng điều hành tốt công việc.

- Trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, trình độ lý luận chính trị cao cấp hoặc cử nhân.

- Giữ chức vụ lần đầu không quá 37 tuổi và giữ chức vụ không quá 42 tuổi.

4. Tiêu chuẩn bí thư, phó bỉ thư, uỷ viên ban thường vụ đoàn cấp tỉnh

4.1. Bí thư

- Nắm vững và có khả năng vận dụng quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác đoàn; có kinh nghiệm thực tiễn, năng lực đề xuất, tham gia xây dựng đường lối chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước và của đoàn tại địa phương; là cán bộ tiêu biểu trong lĩnh vực còng tác của địa phương, đơn vị, có phong cách lãnh đạo, khả năng điều hành tốt công việc.

- Trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, trình độ lý luận chính trị cao cấp hoặc cử nhân.

- Giữ chức vụ lần đầu không quá 35 tuổi và giữ chức vụ không quá 40 tuổi.

- Đã kinh qua thực tiễn công tác một trong các cương vị: Cán bộ lãnh đạo, quản lý ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Bí thư, phó bí thư đoàn cấp huyện. Trưởng, phó các ban, đơn vị trực thuộc tỉnh, thành Đoàn.

4.2. Phó bí thư

- Nắm vững và có khả năng vận dụng quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác đoàn; có kinh nghiệm thực tiễn, năng lực đề xuất, tham gia xây dựng đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước và của đoàn tại địa phương; có phong cách lãnh đạo tốt.

- Trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên.

- Giữ chức vụ lần đầu không quá 33 tuổi và giữ chức vụ không quá 38 tuổi.

4.3. Uỷ viên ban thường vụ

Tiêu chuẩn cơ bản như phó bí thư nhưng giữ chức vụ lần đầu không quá 32 tuổi và giữ chức vụ không quá 37 tuổi.

5. Tiêu chuẩn cán bộ đoàn cấp huyện

Trình độ chuyên môn từ đại học trở lên (vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, đối tượng chính sách có thể từ caọ đẳng trở lên). Bí thư, phó bí thư có trình độ lý luận chính trị tương đương trung cấp trở lên.

- Tham gia ban chấp hành lần đầu không quá 30 tuổi và giữ chức vụ không quá 35 tuổi.

- Đã được rèn luyện trong phong trào thanh niên hoặc đã từng là cán bộ cấp xã bí thư, phó bí thư đoàn cơ sở.

6. Tiêu chuẩn cản bộ đoàn cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn)

- Trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, trình độ lý luận chính trị sơ cấp.

- Giữ chức vụ không quá 35 tuổi.

Đối với vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, đối tượng chính sách, trình độ vắn hoá nói chung từ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên, đã được bồi dưỡng chương trình lý luận chính trị sơ cấp. Giữ chức vụ không quá 37 tuổi.

7. Tiêu chuẩn cán bộ đoàn trong trường học

- Đối với học sinh, sinh viên: Học lực từ loại khá trở lên, đã được bồi dưỡng chương trình lý luận chính trị tương đương sơ cấp (trừ học sinh trung học phổ thông, trung học cơ sờ).

- Đối với cán bộ, giáo viên: Trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên, trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên. Giữ chức vụ không quá 37 tuổi.

- Đối với cán bộ đoàn tương đương cấp huyện. Trình độ chuyên môn, lý luận chính trị được áp dụng như điều 10 Quy chế Cán bộ đoạn.

8. Tiêu chuẩn cản bộ đoàn trong cơ quan, doanh nghiệp

- Đối với cơ quan: Trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên. Giữ chức vụ không quá 35 tuổi.

- Đối với doanh nghiệp: Trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên (riêng doanh nghiệp ngoài nhà nước có thể tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên, đã được bồi dưỡng chương trình lý luận chính trị tương đương sơ cấp). Giữ chức vụ không quá 40 tuổi.

- Đối với cán bộ đoàn tương đương câp tỉnh, cấp huyện, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị được áp dụng như điều 9, điểu 10 Quy chế Cán bộ đoàn.

9. Tiêu chuẩn cán bộ đoàn trong Quân đội, Công an

Ban Bí thư Trung ương Đoàn chủ trì, phối hợp với Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam, Tổng cục Chính trị Công an nhân dân xem xét quy định cụ thể về cơ cấu, trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị và độ tuổi của cán bộ đoàn, trong Quân đội, Công an.

Tóm lại, người cán bộ Đoàn cần thường xuyên rèn luyện thái độ và tác phong của mình. Thái độ và tác phong người cán bộ Đoàn cũng là hình ảnh của tổ chức Đoàn; chính nó sẽ tạo nên sức hấp dẫn cho tổ chức Đoàn. Nhiệm vụ người các cấp bộ Đoàn rất đa dạng, phong phú, và luôn như mới mẻ. Nhiệm vụ này rất cần sự nhạy bén và khả năng tổ chức công việc một cách khoa học, sáng tạo và có kế hoạch của người cán bộ Đoàn. Người cán bộ Đoàn cần xác định được những nhiệm vụ nào là cơ bản nhất để tập trung giải quyết. Đặc biệt, người cán bộ Đoàn phải chú trọng các yêu cầu trong công tác đoàn vụ như báo cáo công tác, tổ chức sinh hoạt, quản lý đoàn viên - sổ đoàn viên, phân loại, nhận xét đoàn viên, phát triển đoàn viên mới, tham gia đánh giá rèn luyện, hỗ trợ thực hiện tín chỉ công tác xã hội, xét đề nghị khen thưởng - kỷ luật ...