1. Đăng ký nhãn hiệu quốc tế là gì ? Tầm quan trọng của đăng ký nhãn hiệu quốc tê ?

Đăng ký nhãn hiệu quốc tế là việc chủ sở hữu nhãn hiệu tại Việt Nam muốn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu của mình tại một hoặc nhiều quốc gia trên thế giới để mở rộng phạm vi bảo hộ về lãnh thổ đối với nhãn hiệu của mình. Tránh trường hợp các chủ thể khác ở nước ngoài có hành vi xâm phạm nhãn hiệu của mình.

Các rủi ro có thể xảy ra khi nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ được nhiều người biết đến trong nước, và quốc tế nhưng chưa đăng ký bảo hộ tại các quốc gia khác:

- Rủi ro lớn nhất mà chủ sở hữu nhãn hiệu (cá nhâ, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tổ chức khác,...) có thể mắc phải là bị một bên thứ 3 đăng ký chiếm chỗ. Các bên đăng ký chiếm chỗ thường là:Doanh nghiệp của Việt Kiều hoặc người Việt Nam ở nước ngoài;Doanh nghiệp nước sở tại đã hoặc đang là đối tác của chính các doanh nghiệp Việt Nam;Doanh nghiệp nước sở tại trong cùng một lĩnh vực sản xuất kinh doanh.

- Các đối tượng nêu trên thường đăng ký chiếm chỗ nhằm một số mục đích có tính thương mại sau:

+ Kiếm lợi từ việc yêu cầu chủ sở hữu nhãn hiệu phải mua lại nhãn hiệu của mình với giá cao;

+ Ngăn cản việc nhập khẩu hàng hoá hoặc việc kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam;

+ Sử dụng uy tín có được từ nhãn hiệu đối với bộ phận người tiêu dùng biết đến danh tiếng của nhãn hiệu đó;

+ Bôi xấu nhãn hiệu nhằm làm tổn hại đến uy tín của doanh nghiệp thực tế sử dụng nhãn hiệu đó.

Hậu quả pháp lý có thể xảy ra: Việc sử dụng nhãn hiệu của doanh nghiệp Việt Nam trên lãnh thổ quốc gia sở tại có thể bị coi là vi phạm pháp luật; chi phí bỏ ra cho việc giành lại nhãn hiệu là rất tốn kém.

Bởi lẽ vậy, việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá quốc tế thực sự quan trọng. Sau khi nhãn hiệu được đăng ký ở quốc gia chỉ định, chủ thể là chủ sở hữu nhãn hiệu có thể đạt được một số lợi ích như sau:

- Chủ sở hữu nhãn hiệu có độc quyền sử dụng nhãn hiệu tại lãnh thổ quốc gia sở tại; quyền độc quyền này có thể chuyển giao cho các chủ thể khác thông qua hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng li xăng (thông qua những hợp đồng này, chủ sở hữu nhãn hiệu có thể thu được những khoản tiền tương đối lớn).

- Sự đảm bảo về giá trị pháp lý tạo ra sự gia tăng giá trị kinh tế của nhãn hiệu;

- Tạo ra thế cân bằng khi đàm phán hay cạnh tranh với các doanh nghiệp kinh doanh cùng loại sản phẩm, dịch vụ tại nước ngoài;

- Hạn chế nguy cơ bị chiếm đoạt nhãn hiệu tại thị trường quốc gia sở tại, tránh được các chi phí tốn kém cho các hoạt động giải quyết tranh chấp liên quan tới việc xác định chủ sở hữu nhãn hiệu.

2. Đăng ký nhãn hiệu quốc tế được quy định trong những văn kiện pháp lý nào ?

Hiện nay các văn bản quốc tế (Công ước, Thỏa ước, Hiệp định, Nghị định thư,..) liên quan đến việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ gồm có:

Công ước Paris 1883 về Bảo hộ sở hữu công nghiệp áp dụng cho sở hữu công nghiệp theo nghĩa bao gồm sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý và chống cạnh tranh không lành mạnh;

Hiệp định TRIPs 1994 – Hiệp định về các khía cạnh liên quan tới thương mại của quyền SHTT;

Các Hiệp định song phương và khu vực Việt Nam đã tham gia ký kết: Hiệp định khung ASEAN về hợp tác SHTT; Hiệp định song phương VN – Mỹ; Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật bản,….

Trong đó, liên quan đến khía cạnh đăng ký nhãn hiệu hàng hóa quốc tế phải kể đến hai văn bản: Thỏa ước Madrid  và Nghị định thư liên quan đến Thỏa ước Madrid (sau đây gọi tắt là Nghị định thư) .

3. Các hình thức đăng ký nhãn hiệu quốc tế

Có hai hình thức là đăng ký nhãn hiệu thông quan hệ thống nộp đơn quốc tế hệ thống nộp đơn theo thỏa ước Madrid và nộp đơn đăng ký trực tiếp tại các nước chỉ định đăng ký.

Thứ nhất là hình thức đăng ký nhãn hiệu thông quan hệ thống nộp đơn quốc tế hệ thống nộp đơn theo thỏa ước Madrid. Là hình thức nộp đơn đơn ký quốc tế đối với các nước là thành viên của thỏa ước Madrid.

Hình thức này áp dụng với các nhãn hiệu được bảo hộ tại Việt Nam. Doanh nghiệp chỉ cần nộp đơn tại Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam và đơn nhãn hiệu sẽ được xét nghiệm tại các nước mà doanh nghiệp chỉ định. Nhãn hiệu sẽ được bảo hộ tại các nước chỉ định nếu đạt tiêu chuẩn bỏa hộ. Nếu việc từ chối bảo hộ của một nước nào không ảnh hưởng đến việc bảo hộ tại nước khác. Hệ thống nộp đơn này hiện nay có trên 56 nước tham gia.

Ưu điểm của hệ thống này là tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp, tuy nhiên, một số nước là thị trường lớn của doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa tham gia hệ thông này như Hoa Kỳ, Nhât Bản và bị hạn chế trong giới hạn các nước thành viên và sau này nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho các pháp nhân thuộc thành các ước thành viên. Điều kiện tiên quyết để đăng ký được nhãn hiệu ra nước ngoài, nhãn hiệu của doanh nghiệp phải được bảo hộ ở Việt Nam và phí thực hiện thủ tục đăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hóa không bao gồm các khoản phí đã nộp cho văn phòng quốc tế.

Thứ hai là hình thức nộp đơn trực tiếp tại các nước chỉ định đăng ký. Chủ nhãn hiệu có thể nộp đơn theo thủ tục của từng quốc gia cho Cơ quan nhãn hiệu của quốc gia đó, ví dụ tại Thái Lan, Hoa Kỳ, Nhật Bản…Sử dụng các công ty luật làm đại diện của mình tại quốc gia đó, hoặc sử dụng dịch vụ của các công ty đại diện sở hữu công nghiệp để thực hiện thủ tục đăng ký.Thời hạn xem xét đơn tùy thuộc vào quy định pháp luật của quốc gia đó, thủ tục này rất khác nhau ở từng quốc gia.

4. Thủ tục đăng ký nhãn hiệu quốc tế 

Điều kiện thực hiện: Tổ chức, cá nhân muốn đăng ký nhãn hiệu hàng hóa phải đáp ứng điều kiện sau:

- Cá nhân mang quốc tịch tại nước là thành viên của Hệ thống Madrid hoặc tổ chức có cơ sở kinh doanh hợp pháp tại nước là thành viên của Hệ thống Madrid có quyền nộp đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo Hệ thống Madrid.

- Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo Hệ thống Madrid cần dựa trên đơn đăng ký cơ sở đã được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ hoặc đã được Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

- Nếu chịu sự điều chỉnh của Thỏa ước Madrid: đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam và đã được cấp GCN đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam.

- Nếu chịu sự điều chỉnh của Nghị định thư: đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam

Trình tự thực hiện

Tiếp nhận đơn: Cá nhân, tổ chức trực tiếp hoặc thông qua bưu điện nộp đơn đăng ký quốc tế tại  trụ sở của  Cục sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc văn phòng đại diệc ở TP. Hồ Chí Minh hoặc Đà Nẵng.

Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm chuyển đơn đăng ký quốc tế cho Văn phòng quốc tế.

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu quốc tế:

- 02 Tờ khai yêu cầu đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam, đánh máy theo mẫu số: 06-ĐKQT Phụ lục C của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN;

- 02 bản Tờ khai MM2;

- 05 mẫu nhãn hiệu kèm theo (Trường hợp đăng ký là nhãn hiệu màu thì ngoài 05 mẫu nhãn hiệu màu, người nộp đơn cần nộp 05 mẫu nhãn hiệu đen, trắng);

- Giấy ủy quyền (nếu đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam được nộp thông qua các tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);

- Bản phô tô đơn đăng ký cơ sở hoặc bản phô tô Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;

- 02 bản MM18 trong trường hợp đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu có chỉ định vào Hoa Kỳ;

- Chứng từ nộp phí thẩm định sơ bộ hình thức nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ;

- Chứng từ nộp phí nộp cho Văn phòng quốc tế.

Lưu ý: Trường hợp nộp hồ sơ đơn qua bưu điện, người nộp đơn cần chuyển tiền qua dịch vụ của bưu điện, sau đó phô tô Giấy biên nhận chuyển tiền gửi kèm theo hồ sơ đơn đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để chứng minh khoản tiền đã nộp.

Thời hạn giải quyết:

Đơn đăng ký quốc tế sẽ được chuyển cho Văn phòng quốc tế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ đơn hợp lệ.

=>Việt Nam là thành viên của cả Thỏa ước và Nghị định thư nên có thể linh hoạt trong việc sử dụng ngôn ngữ và có thể đăng ký nhãn hiệu quốc kể mặc dù mới chỉ nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam (Thông báo số 1331/2006/SHTT về việc Việt Nam gia nhập nghị định thư).

5. Đăng ký nhãn hiệu hàng hoá nước ngoài tại Việt Nam

Nếu cá nhân, tổ chức nước ngoài (mà nước đó là thành viên của Thỏa ước Madrid hoặc Nghị định thư) thì việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam có thể thực hiện theo phương thức đăng ký nhãn hiệu quốc tế. Theo đó trong Tờ khai đăng ký nhãn hiệu quốc tế, tại phần “Tên và Mã nước chỉ định đăng ký nhãn hiệu quốc tế” phải ghi đầy đủ tên và mã quốc gia Việt Nam.Trường hợp cá nhân, tổ chức nước ngoài muốn trực tiếp nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam:

Điều 89 Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-VPQH Luật Sở hữu trí tuệ năm 2013 quy định như sau:

1.Tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệptrực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.


2.Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.

Trình tự, thủ tục tương tự với trường hợp đăng ký nhãn hiệu trong nước, tuy nhiên Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu và giấy tờ giao dịch giữa người nộp hồ sơ phải được làm bằng tiếng Việt.:

Để có thể tiến hành thủ tục Đăng ký được nhãn hiệu, tổ chức/cá nhân nước ngoài cần cung cấp những giấy tờ sau:

- Giấy ủy quyền (nội dung ủy quyền cho MK LawFirm thay mặt nộp đơn đăng ký nhãn hiệu)

- Mẫu nhãn hiệu dự định đăng ký (gửi file mềm qua email)

- Nhóm sản phẩm/dịch vụ mà nhãn hiệu dự định đăng ký nhãn hiệu nước ngoài

- Tên và địa chỉ chi tiết của người nộp đơn (gửi bản chụp thẻ căn cước công dân. Nếu doanh nghiệp thì gửi bản chụp GCN đăng ký DN)

Lưu ý:

Thời gian và quy trình xét nhiệm đơn đăng ký nhãn hiệu như sau:

+ Thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu và ra thông báo chấp nhận đơn hợp lệ: 01 tháng tính từ ngày nộp đơn;

+ Đăng công báo điện tử của Cục SHTT: 01 tháng sau khi ra thông báo hợp lệ

+ Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu là  09 tháng kể từ ngày công bố đơn.

+ Cấp văn bằng bảo hộ đơn đăng ký: 02 tháng tình từ thời điểm thẩm định nội dung

Như vậy, Tổng thời gian để tiến hành Thủ tục Đăng ký nhãn hiệu theo quy định của Luật là 12-13 tháng, tuy nhiên, trên thực tế, thời gian thẩm định và cấp văn bằng bảo hộ thường kéo dài hơn rất nhiều, từ 16 đến 18 tháng. Lý do là số lượng đơn trong cục sở hữu trí tuệ quá tải về số lượng, dẫn tới thời gian thẩm định có thể kéo dài hơn.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật Sở hữu trí tuệ:1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: [email protected]

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./