1. Tìm hiểu về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta
“Cơ cấu kinh tế bao gồm sự phân chia và sắp xếp của các yếu tố kinh tế khác nhau, bao gồm ngành kinh tế, thành phần kinh tế và vị trí địa lý, cũng như mối quan hệ tương tác giữa chúng.
Cơ cấu kinh tế được tạo thành bởi ba yếu tố chính: ngành kinh tế, thành phần kinh tế và lãnh thổ.
Cơ cấu ngành kinh tế: Cơ cấu ngành kinh tế bao gồm sự phân chia các lĩnh vực hoạt động kinh tế. Thường được phân thành ba nhóm chính: Nông nghiệp, Công nghiệp, Xây dựng và Dịch vụ. Ở các quốc gia phát triển, công nghiệp và dịch vụ thường chiếm tỷ trọng lớn hơn, trong khi ở các quốc gia đang phát triển, nông nghiệp có thể chiếm tỷ trọng cao hơn, mặc dù công nghiệp và dịch vụ cũng có sự tăng trưởng.
Cơ cấu thành phần kinh tế: Cơ cấu thành phần kinh tế bao gồm sự phân chia giữa kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước và kinh tế tư nhân. Đây là cách chúng ta phân loại các doanh nghiệp và tổ chức trong nền kinh tế.
Cơ cấu lãnh thổ: Cơ cấu lãnh thổ đề cập đến sự phân bố địa lý của hoạt động kinh tế trong một quốc gia hoặc khu vực. Nó bao gồm các yếu tố tự nhiên như đất đai, khoáng sản, và thời tiết, cũng như yếu tố vị trí địa lý của các vùng kinh tế.
Cơ cấu kinh tế có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm điều kiện tự nhiên, tiến bộ công nghệ, quan hệ kinh tế đối ngoại và chính sách của nhà nước. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế là quá trình thay đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác để phù hợp với phân phối lao động và sự phát triển của sản xuất trong một giai đoạn kinh tế cụ thể. Cơ cấu ngành kinh tế đặc trưng bởi sự thay đổi về cả số lượng và chất lượng của các ngành kinh tế trong toàn bộ nền kinh tế.”
Tóm lại, cơ cấu kinh tế là sự phân bố và tổ chức của các yếu tố kinh tế quan trọng trong một quốc gia hoặc khu vực, và nó thể hiện mối quan hệ phức tạp giữa các thành phần này.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình chuyển dịch từ trạng thái này sang trạng thái khác phù hợp với phân công lao động và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong giai đoạn phát triển kinh tế nhất định. Cơ cấu ngành kinh tế là là mối quan hệ về số lượng (bao gồm cả số lượng ngành và tỷ trọng mỗi ngành) và chất lượng ngành kinh tế trong toàn bộ nền kinh tế.
Theo tiêu chuẩn phân loại ngành của Liên Hợp Quốc, có thể phân loại thành 3 nhóm ngành lớn:
Khu vực 1: Nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp
Khu vực 2: Công nghiệp, xây dựng
Khu vực 3: Dịch vụ
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự vận động, phát triển của các ngành kinh tế làm thay đổi vị trí và tỷ trọng của chúng cho phù hợp với năng lực sản xuất và phân công xã hội.
2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta
Có thể thấy thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta qua các khía cạnh như sau:
Về cơ cấu lao động
Trong giai đoạn từ 2015 đến 2020, cùng với sự phát triển kinh tế, lực lượng lao động của Việt Nam đã có mức việc làm tăng đều qua các năm, trừ năm 2020 khi tình trạng thất nghiệp gia tăng do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.
Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê năm 2021, số lượng người lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm tăng đều từng năm, với tốc độ tăng trung bình khoảng 0,48% trong giai đoạn 2015-2019. Tuy nhiên, vào năm 2020, có 32,1 triệu người từ 15 tuổi trở lên bị ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch COVID-19, bao gồm những người bị mất việc làm, phải nghỉ giãn việc hoặc nghỉ luân phiên, giảm giờ làm.
Về cơ cấu lao động, giai đoạn 2015-2020 đã chứng kiến sự chuyển biến lớn trong cơ cấu lao động giữa các khu vực kinh tế. Năm 2015, tỷ lệ lao động trong khu vực KV1 chiếm 45,73%; KV2 chiếm 24,19%; KV3 chiếm 30,08%. Tuy nhiên, đến năm 2020, tỷ trọng lao động trong các khu vực KV1, KV2 và KV3 lần lượt là 34,78%, 32,65%, 32,57%.
Tốc độ giảm của lao động trong khu vực KV1 là 5,4%, trong khi lao động trong khu vực KV2 và KV3 có tốc độ tăng trưởng trung bình là 6,6% và 1,7% tương ứng. Mặc dù tốc độ tăng trưởng lao động ở khu vực KV3 thấp hơn, nhưng cơ cấu lao động giữa các khu vực đã có sự thay đổi đáng kể. Điều này cho thấy sự di chuyển của nguồn lao động giữa các khu vực.
Từ đầu năm 2021 đến nay, mặ despite sự phức tạp và nghiêm trọng của dịch bệnh COVID-19, các địa phương đã quyết tâm thực hiện "mục tiêu kép" bao gồm cả việc phòng chống dịch bệnh và khôi phục kinh tế - xã hội. Nhờ sự thực hiện đúng đắn của chính trị này, tỷ lệ lao động làm việc tại các khu vực doanh nghiệp chỉ giảm 0,7% so với cùng kỳ năm 2020.
Đáng chú ý, tỷ trọng lao động làm việc trong các khu vực không có sự biến động lớn trong nửa đầu năm 2021. Theo đó, tỷ trọng lao động trong KV1 là 27,9%, tăng 1,9%; KV2 chiếm 32,8%, tăng 0,5%; và KV3 chiếm 39,3%, tăng 2,4% so với cùng kỳ năm 2020 (theo Tổng cục Thống kê năm 2021).
Về cơ cấu vốn
Cùng với sự chuyển biến trong cơ cấu lao động giữa các khu vực, tổng vốn đầu tư phát triển của xã hội trong giai đoạn 2015-2019 cũng đã có sự tăng trưởng đáng kể qua các năm. Tốc độ tăng trưởng trung bình là khoảng 9,23% mỗi năm. Như vậy, tốc độ tăng trưởng trung bình của tổng vốn đầu tư phát triển xã hội đã tăng gấp 19,23 lần so với tốc độ tăng trưởng lao động.
Theo dữ liệu từ Tổng cục Thống kê năm 2021, tổng vốn đầu tư phát triển xã hội theo giá hiện hành năm 2020 đạt 2.164,5 nghìn tỷ đồng, tăng 5,7% so với năm 2019 và chiếm 34,4% của GDP. Trong 6 tháng đầu năm 2021, tổng vốn đầu tư phát triển xã hội theo giá hiện hành đạt 1.169,7 nghìn tỷ đồng, tăng 7,2% so với cùng kỳ năm 2020.
Mặc dù bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh COVID-19 và thiên tai như lũ lụt, hạn hán, và ngập mặn từ năm 2019 đến nay, nhưng trong 6 tháng đầu năm 2021, tỷ lệ tăng về vốn đầu tư phát triển xã hội rất cao. Điều này cho thấy rằng những nỗ lực của xã hội đã thực hiện mục tiêu kép được đặt ra bởi Chính phủ, bao gồm việc đối phó với đại dịch và khôi phục kinh tế - xã hội, đã có tác động tích cực và lan tỏa nhanh chóng trong toàn bộ nền kinh tế.
Đóng góp của các khu vực kinh tế vào GDP
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam (theo giá so sánh với năm 2010) trong giai đoạn 2015-2020 đã liên tục tăng trưởng qua các năm. Sự tăng trưởng của GDP có đóng góp từ cả ba khu vực kinh tế chính. Trong giai đoạn 2015-2020, khu vực KV1 đã giảm tỷ lệ đóng góp vào GDP dần dần qua các năm: Năm 2015, khu vực này đóng góp khoảng 18,17% vào GDP, nhưng đến năm 2020, tỷ trọng này đã giảm xuống còn 15,34% (tỷ trọng trung bình đạt 16,51%/năm).
Hai khu vực kinh tế còn lại đã đóng góp một phần lớn vào tỷ trọng GDP, trong đó KV2 có tỷ trọng tăng đều với biên độ dao động khá lớn (từ 38,58% GDP năm 2015 đến 41,15% GDP vào năm 2020), trung bình là 39,87%/năm.
Đặc biệt, KV3 chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP, trung bình 43,24%/năm, biên độ dao động tương đối nhỏ (thấp nhất là 43,25% vào năm 2015, cao nhất là 43,81% vào năm 2017) và không ổn định (trong 3 năm đầu, tỷ trọng khu vực này tăng, nhưng 3 năm sau đó lại không ổn định).
3. Bài tập trắc nghiệm vận dụng liên quan đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta
Câu 1: Công cuộc Đổi mới nền kinh tế nước ta được bắt đầu từ năm
A. 1976
B. 1986
C. 1991
D. 2000
Câu 2: Nền kinh tế Việt Nam muốn tăng trưởng bền vững
A. Chỉ cần có tốc độ tăng trưởng GDP cao
B. Chỉ cần có cơ cấu hợp lí giữa các ngành và các thành phần kinh tế
C. Chỉ cần có cơ cấu hợp lí giữa các vùng lãnh thổ
D. Cần có nhịp độ phát triển cao; có cơ cấu hợp lí giữa các ngành, các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ
Câu 3: cơ cấu ngành kinh tế trong GDP của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
A. Tăng tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp, giảm tỉ trọng công nghiệp – xây dựng
B. Giảm tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp, giảm tỉ trọng dịch vụ
C. Giảm tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp – xây dựng và tiến tới ổn định dịch vụ
D. Tăng tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp – xây dựng và tiến tới ổn định dịch vụ
Câu 4: Trong những năm gần đây ngành đóng góp ít nhất trong cơ cấu GDP của nước ta là
A. Công nghiệp
B. Dịch vụ
C. Lâm nghiêp
D. Nông nghiệp
Câu 5: Một trong những thành tựu kinh tế của nước ta trong giai đonạ 1990- 2005 là
A. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp tăng nhanh
B. Tốc độ tăng trưởng GDP cao, nước ta liên tục là nước xuất siêu
C. Nông nghiệp, công nghiệp và dịch vu đều phát triên ở trình độ cao
D. Tốc độ tăng trưởng GDP cao, nông nghiệp và công nghiệp đạt được nhiều thành tựu vững chắc
Quý khách có thể tham khảo bài viết liên quan cùng chủ đề như: Cách nhận biết các dạng biểu đồ Địa lý nhanh, chính xác nhất