NỘI DUNG TƯ VẤN:

1. Tính pháp lí của chứng từ thanh toán bằng séc

1.1 Khái niệm về séc

Séc được định nghĩa theo khoản 4 điều 4 luật các công cụ chuyển nhượng 2005: “Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng.”

1.2.Nội dung in trên tờ séc và nội dung pháp lí chủ yếu trong quan hệ thanh toán séc.

Theo pháp luật hiện hành, tờ séc phải có các nội dung sau: Mặt trước séc phải có từ “SÉC” được in phía trên séc; số tiền xác định; tên và chữ ký của người ký phát. Mặt sau của séc được sử dụng để ghi các nội dung chuyển nhượng séc. Séc thiếu một trong các nội dung quy định trên thì không có giá trị, trừ trường hợp địa điểm thanh toán không ghi trên séc thì séc được thanh toán tại địa điểm kinh doanh của người ký phát.ngoài các nội dung quy định trên, tổ chức cung ứng séc có thể đưa thêm những nội dung khác mà không làm phát sinh những nghĩa vụ pháp lý của các bên như: số hiệu tài khoản mà người ký phát được sử dụng để ký phát séc, địa chỉ của người ký phát, địa chỉ của người bị ký phát và các nội dung khác. Trường hợp séc được thanh toán qua trung tâm thanh toán bù trừ séc thì trên séc phải có thêm các nội dung theo quy định của trung tâm thanh toán bù trừ séc.

1.3.Phân loại séc

Có nhiều cách để phân loại sec như sau:

Theo cách xác định người thụ hưởng :

Séc lệnh: trả tiền cho cá nhân hoặc thực thể có tên ghi trên séc hoặc trả cho bên được chuyển nhượng.

Séc vô danh: trả tiền cho người nắm giữ tờ séc.

Theo các yêu cầu để đảm bảo an toàn trong thanh toán séc:

Séc trơn: mặt sau để trắng hoàn toàn, séc này có thể được ngân hàng trả tiền mặt.

Séc gạch chéo: mặt sau được gạch hai đường chéo song song, séc này chỉ có thể được trả tiền bằng hình thức ghi có vào tài khoản của người thụ hưởng tại ngân hàng

Séc gạch chéo đặc biệt: mặt trước hoặc mặt sau của tờ séc được gạch hai đường chéo song song, giữa hai đường chéo là tên ngân hàng hoặc cả chi nhánh ngân hàng. Séc này chỉ có thể được nộp vào ngân hàng hay chi nhánh ngân hàng ghi trên đó. Ngoài ra séc gạch chéo đặc biệt cũng có thể ghi tên ngân hàng nhờ thu để thuận tiện cho việc giải quyết khi séc bị ngân hàng thanh toán từ chối thanh toán.

Ngoài ra, theo mức độ đảm bảo sẽ nhân được tiền cho người thụ hưởng còn có:

Séc ngân hàng (hay séc tiền mặt): là séc do ngân hàng phát hành nên người thụ hưởng sẽ được đảm bảo thanh toán trừ trường hợp phát hiện ra tờ séc đã bị gian lận. Sở dĩ nó được gọi là séc tiền mặt vì có giá trị gần như tiền mặt do sẽ được thanh toán ngay.

Séc bảo chi: là một tờ séc được ngân hàng của người phát hành đảm bảo rằng tài khoản của người đó có đủ tiền để được trích ra khi thanh toán. Trong trường hợp này, ngân hàng thường ghi hoặc đóng dấu bảo chi lên tờ séc.

1.4.Chủ thể tham gia quan hệ thanh toán bằng séc

Tham gia quan hệ thanh toán bằng séc có thể có các loại chủ thể :Người ký phát là người lập và ký phát hành séc.

Người bị ký phát là người có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên séc theo quy định của người ký phát.

Người thụ hưởng là người được ký séc với tư cách của một trong những người sau đây: Người được nhận thanh toán số tiền ghi trên xét theo chỉ định của người ký phát; hoặc là người nhận chuyển nhượng séc theo các hình thức chuyển nhượng quy định của Luật công cụ chuyển nhượng; hoặc là người cầm giữ séc mà tờ séc có ghi trả cho người cầm giữ.

1.5. Thanh toán bằng séc

* Cung ứng sec : ngân hàng nhà nước Việt Nam cung ứng séc trắng cho các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có tài khoản tại ngân hàng nhà nước Việt Nam. Các ngân hàng tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ thanh toán khác cung ứng séc trắng cho các tổ chức, cá nhân sử dụng tìa khoản để kí phát séc.

* Kí phát séc : kí phát séc là việc người kí phát, kí và chuyển giao séc lần đầu cho người thụ hưởng. Người ký phát séc phải là tổ chức, ca nhân có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của ngân hàng nhà nước Việt Nam.

* Chuyển nhượng, nhờ thu séc : chuyển nhượng là việc người thụ hưởng chuyển giao quyền sở hữu séc cho người nhận chuyển nhượng theo một trong các hình thức “kí chuyển nhượng” hoặc “ chuyển giao”

* Đảm bảo thanh toán séc : bảo đảm thanh toán séc là biện pháp duy trì khả năng cho người thụ hưởng được thanh toán số tiền ghi trên séc. Bảo đảm thanh toán séc gồm hai hình thức là bảo chi và bảo lãnh séc.

* Xuất trình và thanh toán séc

2. Tính pháp lý của chứng từ thanh toán bằng lệnh chi, ủy nhiệm chi.

2.1. Khái niệm.

Lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi được áp dụng trong thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc chuyển tiền của người sử dụng dịch vụ thanh toán trong cùng một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi: là phương tện thanh toán mà người trả tiền lập lệnh thanh toán theo mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định, gửi cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mình mở tài khoản yêu cầu tổ chức đó trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng.

2.2. Nội dung của lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi.

Chữ lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi, số sê ri; Họ tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản người trả tiền; Tên, địa chỉ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người trả tiền; Họ tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản người thụ hưởng; Tên, địa chỉ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người thụ hưởng; Số tiền thanh toán bằng chữ và số; Nơi, ngày tháng năm lập lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi; Chữ ký của chủ tài khoản hoặc người chủ tài khoản hoặc người được chủ tài khoản ủy quyền; Các yếu tố khác do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định không trái pháp luật.

Điều kiện, thủ tục thanh toán, thời hạn thực hiện lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thỏa thuận với người sử dụng dịch vụ thanh toán phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trong thời gian không quá một ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thỏa thuận với người sử dụng dịch vụ thanh toán phục vụ người trả tiền gửi đến, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người thụ hưởng phải ghi có vào tài khoản của người thụ hưởng theo yêu cầu của lệnh chi hoặc ủy nhiệm cho đó.

2.3. Thanh toán bằng lệnh chi và ủy nhiệm chi.

Bước 1: Người trả tiền lập lệnh chi và gửi các chứng từ liên quan đến giao dịch cho ngân hàng, nơi có tài khoản của mình.

Bước 2: Ngân hàng nơi có tài khoản của người trả tiền sẽ kiểm tra, kiếm soát, xử lý chứng từ và hạch toán kế toán. Sau đó gửi chứng từ thanh toán sang cho ngân hàng phục vụ người thụ hưởng.

Bước 3: Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng kiểm soát, xử lý chứng từ, sau đó thanh toán cho người thụ hưởng (ghi có trên tài khoản thụ hưởng trong thời hạn 1 ngày).

3. Tính pháp lý của chứng từ thanh toán bằng nhờ thu, ủy nhiệm thu

3.1. Khái niệm

Nhờ thu hoặc ủy nhiệm thu được áp dụng trong giao dịch thanh toán giữa những người sử dụng dịch vụ thanh toán có mở tài khoản trong nội bộ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trên cơ sở có thỏa thuận hoặc hợp đồng về các điều kiện thu hộ giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng. Uỷ nhiệm thu hoặc nhờ thu: là phương tiện thanh toán mà người thụ hưởng lập lệnh thanh toán theo mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định, gửi cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ủy thác thu hộ mình một số tiền nhất định

3.2. Nội dung nhờ thu hoặc ủy nhiệm thu

Chữ nhờ thu hoặc ủy nhiệm thu, số sê ri; Họ tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản người nhờ thu; Tên, địa chỉ tổ chức cung ứng dịch vụ phục vụ người nhờ thu; Họ tên, địa chỉ, số tài khoản người trả tiền; Tên, địa chỉ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người trả tiền; Số hợp đồng (hoặc đơn đặt hàng, thỏa thuận) làm căn cứ để nhờ thu; số lượng chứng từ kèm theo; Số tiền nhờ thu bằng chữ và bằng số; Nơi, ngày tháng năm lập chứng từ nhờ thu hoặc ủy nhiệm thu; Ngày tháng năm tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ bên trả tiền thanh toán; Ngày tháng năm tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ bên nhờ thu nhận được khoản thanh toán; Các yếu tố khác do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định không trái pháp luật.

Điều kiện, thủ tục thanh toán, thời hạn thực hiện nhờ thu hoặc ủy nhiệm thu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thỏa thuận với người sử dụng dịch vụ thanh toán phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trong thời gian không quá 1 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được ủy nhiệm thu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người thụ hưởng gửi đến, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người trả tiền phải hoàn tất việc trích tài khoản của người trả tiền nếu trên tài khoản của người đó có đủ tiền để thực hiện giao dịch thanh toán; hoặc báo cho người trả tiền biết nếu trên tài khoản của người đó không có đủ tiền để thực hiện giao dịch thanh toán.

3.3. Thanh toán bằng nhờ thu, ủy nhiệm thu.

Việc thanh toán bằng nhờ thu, ủy nhiệm thu qua 3 bước:

Bước 1: Người thụ hưởng lập lệnh thu và gửi các chứng từ lên quan đến việc giao dịch cho ngân hàng nơi mình có tài khoản.

Bước 2: Ngân hàng kiểm tra, xử lý chứng từ và hạch toán kế toán, sau đó gửi chứng từ thanh toán đến ngân hàng phục vụ người chi trả.

Bước 3: Ngân hàng phục vụ người chi trả kiểm soát, xử lý chứng từ sau đó thanh toán ( Ghi nợ trên tài khoản của người chi trả trong thời hạn 1 ngày.

Cảm ơn quý khách đã gửi yêu cầu đến Công ty Luật Minh Khuê, trên đây là nội dung tư vấn của Công ty, nội dung tư vấn có giá trị tham khảo, nếu còn vấn đề mà quý khách hàng còn chưa rõ xin vui lòng liên hệ đến tổng đài của Công ty Luật Minh Khuê 1900.6162 hoặc vui lòng gửi tin nhắn đến email [email protected] để được giải đáp thắc mắc. Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật - Công ty Luật Minh Khuê