Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật đầu tư năm 2014

2. Luật sư tư vấn:

Điều 22 Luật đầu tư năm 2014 quy định:

Điều 22. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

1. Nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật. Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư thông qua tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp hoặc đầu tư theo hợp đồng.

Theo căn cứ trên nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế, đồng thời tổ chức mới thành lập phải đáp ứng điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ theo quy định của pháp luật (Khoản 3 điều này và các Luật khác có liên quan đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện). Như vậy nhà đầu tư thực hiện thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi nhà đầu tư đó đầu tư để thành lập lên 1 tổ chức kinh tế mới hoặc thực hiện dự án mới.

Đồng thời điều 23 Luật đầu tư năm 2014 quy định:

Đều 23. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì được làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.

Theo quy định tại Khoản 1  Điều 23 này, Nhà đầu tư nước ngoài  khi đầu tư vào Việt Nam bắt buộc phải thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam khi có các điều kiện theo quy định tại điểm a, b, c Khoản 1 của điều này. Mà thủ tục đầu tư theo quy đinh của Luật đầu tư bao gồm các thủ tục su:

+ Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đầu tư (điều 22 Luật đầu tư)

 + Thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp (điều  26 Luật đầu tư)

+ Đầu tư theo hình thức BCC.

Như vậy, công ty bạn mua lại 70% vốn của công ty Việt Nam thuộc điểm a Khoản 1 điều 23 - nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 51% vốn điều lệ trở lên. Vì vậy, công ty bạn phải thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định. Cụ thể là thực hiện thủ tục đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định tại Điều 26 Luật đầu tư mà không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Điều 26 Luật đầu tư năm 2014 quy định:

Điều 26. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

1. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

b) Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.

Theo quy định tại điều này, khi nhà đầu tư có nhu cầu góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đầu tư đăng ký mua cổ phần, phần vốn góp.  Cụ thể bạn nhận chuyển nhượng lại 70% vốn góp trong công ty VIệt Nam, công ty bạn phải thực hiện thủ tục đầu tư theo hình thức mua phần vốn góp của công ty TNHH ở Viêt Nam.

Mặt khác,  Khoản 2 điều 36 luật Luật đầu tư quy định như sau:

2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;

c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

Như vậy công ty bạn không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê