1. Tổ chức nào được phép cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư 23/2014/TT-NHNN, các tổ chức được phép cung cấp dịch vụ thanh toán bao gồm:

- Ngân hàng Nhà nước: Đây là tổ chức tài chính trung ương có trách nhiệm quản lý và điều hành chính sách tiền tệ và tín dụng của quốc gia.

- Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã: Các tổ chức này được phép hoạt động trong lĩnh vực tài chính và cung cấp các dịch vụ gửi tiền, vay tiền, và các dịch vụ thanh toán khác cho cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức.

- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Đây là các đơn vị chi nhánh của các ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, có thẩm quyền cung cấp dịch vụ thanh toán và các dịch vụ tài chính khác cho khách hàng tại Việt Nam.

Theo quy định này, việc mở tài khoản thanh toán phải được tiến hành tại các cơ quan trên mới được xem là đúng theo quy định của pháp luật, tức là tài khoản thanh toán của cá nhân hoặc tổ chức chỉ được mở tại các ngân hàng được quy định trong danh sách trên. Điều này nhấn mạnh sự cần thiết của việc tuân thủ quy định pháp luật trong việc mở và quản lý tài khoản thanh toán.

 

2. Thế nào là tài khoản thanh toán? 

Tại khoản 22 của Điều 4 trong Luật Các tổ chức tín dụng 2010, quy định về tài khoản thanh toán được giải thích như sau: Tài khoản thanh toán là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng mở tại ngân hàng để sử dụng các dịch vụ thanh toán do ngân hàng cung ứng.

Theo đó, tài khoản thanh toán được hiểu là một loại tài khoản ngân hàng mà khách hàng mở với mục đích thực hiện các dịch vụ thanh toán một cách dễ dàng và thuận tiện. Điều này cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch tài chính như chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, rút tiền mặt, và các hoạt động thanh toán khác một cách tiện lợi qua sự hỗ trợ của ngân hàng. Tài khoản thanh toán thường không có thời hạn cụ thể và có thể được sử dụng linh hoạt trong các giao dịch hàng ngày của khách hàng.

 

3. Ai được quyền mở tài khoản thanh toán theo quy định? 

Thông tư 23/2014/TT-NHNN quy định một số đối tượng được mở tài khoản thanh toán như sau:

Mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng nhà nước:

Quy định tại Điều 7 Thông tư 23/2014/TT-NHNN cụ thể như sau: 

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức sau:

- Tổ chức tín dụng (trụ sở chính): Đây bao gồm các tổ chức ngân hàng, ngân hàng thương mại, và các tổ chức tín dụng khác với trụ sở chính đặt tại Việt Nam.

- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam: Các chi nhánh của ngân hàng nước ngoài có hoạt động tại Việt Nam.

- Kho bạc Nhà nước Trung ương: Tài khoản thanh toán cũng có thể được mở cho Kho bạc Nhà nước Trung ương.

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Các chi nhánh của Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, và Kho bạc Nhà nước trên địa bàn của mình.

Mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Theo quy định tại Điều 11 của Thông tư 23/2014/TT-NHNN, được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 của Thông tư 02/2019/TT-NHNN, việc mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định như sau:

Cá nhân:

- Người từ đủ 18 tuổi trở lên: Cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: Không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

- Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự: Có thể mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo quy định của pháp luật.

- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi: Có thể mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.

Tổ chức:

Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp: Bao gồm các tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được pháp luật Việt Nam công nhận, hoạt động theo quy định của pháp luật.

Những cá nhân và tổ chức này có thể mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật, nhằm thực hiện các giao dịch tài chính, thanh toán và quản lý tiền tệ phù hợp với nhu cầu và mục đích của mình. Điều này giúp tăng cường tính minh bạch và tiện lợi trong các hoạt động tài chính của cá nhân và tổ chức.

 

4. Có mở được tài khoản thanh toán để giao dịch với công ty cho thuê tài chính hay không? 

Tại điểm a khoản 1 Điều 11 của Thông tư 23/2014/TT-NHNN, được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 của Thông tư 02/2019/TT-NHNN, quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán, bao gồm:

Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:

-  Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam:

+ Người từ đủ 18 tuổi trở lên: Đây là những người đã đủ tuổi trưởng thành theo quy định của pháp luật Việt Nam.

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ: Người này có quyền và nghĩa vụ pháp lý để thực hiện các hành vi dân sự một cách độc lập, không bị hạn chế về mặt pháp lý. Điều này bao gồm việc ký kết các hợp đồng, thực hiện các giao dịch tài chính và các hoạt động pháp lý khác mà pháp luật Việt Nam cho phép.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 của Thông tư 23/2014/TT-NHNN, việc sử dụng tài khoản thanh toán được quy định như sau:

- Nộp, rút tiền mặt: Chủ tài khoản có thể sử dụng tài khoản thanh toán để thực hiện giao dịch nộp tiền vào tài khoản hoặc rút tiền mặt từ tài khoản.

- Yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán: Chủ tài khoản có quyền yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện các giao dịch thanh toán qua tài khoản như sau:

+ Cung ứng phương tiện thanh toán: Bao gồm các loại phương tiện thanh toán như séc, thẻ ngân hàng, thư tín dụng.

+ Thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu: Đây là các dịch vụ thanh toán quen thuộc trong hoạt động kinh doanh và giao dịch tài chính.

+ Chuyển tiền: Bao gồm việc chuyển tiền giữa các tài khoản thanh toán khác nhau.

+ Thu hộ, chi hộ: Chủ tài khoản có thể yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện thu hộ hoặc chi hộ từ tài khoản của mình.

- Các dịch vụ gia tăng khác: Ngoài các dịch vụ thanh toán cơ bản, chủ tài khoản cũng có thể sử dụng tài khoản thanh toán để thực hiện các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, như dịch vụ thanh toán qua điện thoại di động, internet banking, mobile banking,...

Tại Điều 20 của Nghị định 39/2014/NĐ-CP, quy định về nghĩa vụ của bên thuê tài chính bao gồm:

Trả tiền thuê và thanh toán các chi phí khác có liên quan đến tài sản thuê theo quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.

- Bên thuê tài chính phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng, bao gồm cả việc thanh toán các chi phí khác có liên quan đến việc sử dụng tài sản thuê, như chi phí bảo dưỡng, bảo hiểm, và các chi phí phát sinh khác do việc sử dụng tài sản gây ra.

- Thanh toán đầy đủ số tiền thuê còn lại và các chi phí phát sinh khi tài sản thuê bị mất, hỏng không thể phục hồi, sửa chữa được hoặc khi chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn do bên thuê vi phạm các điều khoản, điều kiện là căn cứ chấm dứt hợp đồng được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.

Nếu tài sản thuê bị mất hoặc hỏng một cách không thể phục hồi hoặc sửa chữa được, hoặc nếu hợp đồng cho thuê tài chính bị chấm dứt trước hạn do vi phạm từ phía bên thuê, bên thuê tài chính phải thanh toán đầy đủ số tiền thuê còn lại và các chi phí phát sinh khác theo quy định trong hợp đồng. 

=> Các quy định trên cho thấy rõ ràng quyền của khách hàng, bao gồm cả cá nhân và tổ chức, được mở tài khoản thanh toán để yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thông qua tài khoản của mình.  Trong quá trình này, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ thể được phép mở tài khoản thanh toán được quy định cụ thể, nhằm đảm bảo rằng các đối tượng này chỉ hoạt động trong phạm vi quy định và tuân thủ các nguyên tắc và quy định liên quan.

Thêm vào đó, việc pháp luật chỉ yêu cầu bên thuê tài chính (khách hàng) thanh toán mà không đề cập đến hình thức cụ thể của thanh toán tạo điều kiện cho khách hàng có thể mở tài khoản thanh toán để tiện lợi trong việc giao dịch với công ty cho thuê tài chính.

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Pháp luật về dịch vụ thanh toán và thanh toán bằng tiền mặt

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.