1. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư là gì?

Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư được thành lập để đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của luật sư, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ luật sư, giám sát việc tuân thủ theo pháp luật, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam, thực hiện quản lý luật sư và hành nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư.

Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư và Đoàn luật sư ở tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương và Liên đoàn luật sư Việt Nam.

1.1 Cơ cấu tổ chức của Liên Đoàn luật sư

Liên đoàn Luật sư Việt Nam được thành lập theo quyết định số 76/QĐ-TTg ngày 16-01-2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án : ‘thành lập tổ chức Luật sư toàn quốc’. Khi mới thành lập liên đoàn Luật sư Việt Nam có 62 Đoàn Luật sư và 5300 Luật sư tthành viên. Tính đến ngày 31-3-2017 thành viên của Liên đoàn Luật sư Việt Nam đã có 63 Đoàn Luật sư và 11.113 Luật sư. Cơ cấu tổ chức của liên đoàn Luật sư gồm có Đạo hội Đại biểu Luật sư toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên đoàn; hội đồng Luật sư toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của liên đoàn. Hội đồng Luật sư toàn quốc gồm có 93 Luật sư được Đại hội đại biểu Luật sư toàn quốc bầu ra là cơ quan , là cơ quan lãnh đạo của liên đoàn Luật sư Việt Nam; Hội đồng Luật sư toàn quốc gồm 93 Luật sư được Đại hội Đại biểu Luật sư toàn quốc bầu ra , là cơ quan lãnh đạo của Liên đoàn Luật sư bầu ra, là cơ quan lãnh đạo của liên đoàn Luật sư Việt Nam  giữa hai  nhiệm kỳ của Đại Hội Đại biểu Luật sư toàn quốc bầu ra, là cơ quan điều hành công việc của Liên đoàn hiện nay gồm 01 Chủ tịch và 03 Phó Chủ tịch có nhiệm kỳ điều hành thường xuyên của Liên đoàn giữa các kỳ họp Ban thường vụ Liên đoàn .

Cơ quan giúp việc của liên đoàn bao gồm: Văn phòng Liên đoàn , cơ quan đại diện của Liến đoàn tại Hồ Chí Minh và 07 Ủy ban chuyên môn (gồm: Ủy ba bảo vệ quyền lợi Luật sư; ủy ban đào tạo, bồi dưỡng; ủy ban giám sát; ủy ban kinh tế, tài chính; ủy ban khen thưởng ,kỷ luật; ủy ban quan hệ quốc tế, ủy ban xây dựng luật và hỗ trợ pháp lý); và 04 đơn vị trực thuộc khác bao gồm Câu lạc bộ Luật sư Thương mại quốc tế Việt Nam; tạp chí Luật sư; trung tâm tư vấn phấp luật và trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ Luật sư Việt Nam.Theo quy định của điều lệ thì Liên đoàn  có thể thành lập thêm các cơ quan, đơn vị theo đề nghị của ban thường vụ liên đoàn và được Hội đồng Luật sư toàn quốc thông qua

1.2 Địa vị pháp lý của Liên Đoàn luật sư

Về địa vị pháp lý của Đoàn luật sư đã được quy định rõ hơn tại Điều 60 Luật Luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012. Về nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn luật sư đã được quy định tại Điều 61 Luật Luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012.

Về tổ chức xã hội – nghề nghiệp toàn quốc của luật sư được quy định tại Mục 2 Chương V, từ Điều 64 đến Điều 67 Luật Luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012. Theo đó, Liên đoàn luật sư Việt Nam là tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư trong phạm vi cả nước, đại diện cho luật sư, các Đoàn luật sư, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản, hoạt động theo nguyên tắc tự trang trải bằng nguồn thu từ phí thành viên, các khoản đóng góp của thành viên và nguồn thu hợp pháp khác.

Thành viên của Liên đoàn luật sư Việt Nam là các Đoàn luật sư và các luật sư. Các luật sư tham gia Liên đoàn luật sư Việt Nam thông qua Đoàn luật sư nơi mình gia nhập.

Như vậy, Luật Luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012 xác định tương đối rõ địa vị pháp lý của Liên đoàn luật sư Việt Nam.

>> Xem thêm:  Vi phạm pháp luật là gì ? Quy định về hành vi vi phạm pháp luật

1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Liên đoàn luật sư

Nhiệm vụ, quyền hạn của Liên đoàn luật sư Việt Nam được quy định tại Điều 65 Luật Luật sư. Việc ban hành Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư thuộc thẩm quyền Liên đoàn luật sư Việt Nam mà không giao cho các Đoàn luật sư ban hành như quy định của Pháp lệnh Luật sư năm 2001. Quy định như vậy tạo sự thống nhất trong việc áp dụng các chuẩn mực chung trong hoạt động nghề nghiệp của tất cả các luật sư mà không phụ thuộc vào Đoàn luật sư nơi mà họ là thành viên.

Điều 67 Luật Luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012 quy định về điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam.

2. Mức phạt hành vi vi phạm các quy định của tổ chức xã hội - nghề nghiệp luật sư

Mức phạt hành vi vi phạm các quy định của tổ chức xã hội - nghề nghiệp luật sư được quy định tại Điều 8 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không đúng thời hạn, không đầy đủ, không chính xác với cơ quan có thẩm quyền về tổ chức, hoạt động của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư.

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Không báo cáo với cơ quan có thẩm quyền về đề án tổ chức đại hội hoặc kết quả đại hội;

>> Xem thêm:  Chế độ chính trị là gì ? Mối quan hệ giữa nhà nước với Đảng chính trị, tổ chức xã hội

+ Không báo cáo với cơ quan có thẩm quyền về tổ chức, hoạt động của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư;

+ Tổ chức lớp bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho luật sư không đúng quy định; không báo cáo với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho luật sư; không gửi để đăng tải hoặc không đăng tải kế hoạch bồi dưỡng hằng năm và chương trình bồi dưỡng;

+ Không phân công tổ chức hành nghề luật sư nhận người tập sự hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật.

- Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Không phân công tổ chức hành nghề luật sư cử luật sư hoặc không trực tiếp cử luật sư hành nghề với tư cách cá nhân tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng;

+ Đăng ký tập sự hành nghề luật sư, đăng ký gia nhập Đoàn luật sư trái quy định của pháp luật và điều lệ của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư;

+ Không đề nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc đề nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư không đúng quy định của pháp luật;

+ Không tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề luật sư không đúng thời hạn đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;

+ Cho người không đủ điều kiện tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư; cấp giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư cho người không đủ điều kiện;

>> Xem thêm:  Năm 2022, Vi phạm quy định về kế toán bị phạt như thế nào ?

+ Gian dối trong việc xác nhận, cấp giấy chứng nhận tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ;

+ Quyết định miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ cho người không đủ điều kiện.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm sau:

- Cho người không đủ điều kiện tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư; cấp giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư cho người không đủ điều kiện;

- Gian dối trong việc xác nhận, cấp giấy chứng nhận tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ;

- Quyết định miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ cho người không đủ điều kiện.

(MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)
Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê
Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tổ chức xã hội là gì ? Quy định pháp luật về tổ chức xã hội

Trân trọng