- 1. Tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường (áp dụng đối với hoạt động khai thác khoáng sản) là gì?
- 2. Hướng dẫn khai Tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường (áp dụng đối với hoạt động khai thác khoáng sản)
- 3. Mẫu tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường (áp dụng đối với hoạt động khai thác khoáng sản) mới nhất
1. Tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường (áp dụng đối với hoạt động khai thác khoáng sản) là gì?
Tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường là một tài liệu phục vụ cho việc tính toán và nộp các khoản phí bảo vệ môi trường phải đóng góp trong quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản. Tài liệu này thường được yêu cầu và quản lý bởi cơ quan thuế hoặc cơ quan quản lý tài nguyên thiên nhiên của quốc gia. Thông thường, các doanh nghiệp, cơ sở, hoặc tổ chức thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản phải nộp các khoản phí bảo vệ môi trường như một phần của trách nhiệm xã hội và quy định pháp luật. Phí bảo vệ môi trường này được sử dụng để bù đắp các tác động tiêu cực đến môi trường do hoạt động khai thác gây ra và hỗ trợ các chương trình bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Việc lập tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường đảm bảo tính chính xác và trung thực của thông tin, từ đó giúp đảm bảo tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường và hoạt động sản xuất, khai thác khoáng sản theo đúng quy định của pháp luật.
Tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản được sử dụng để thực hiện các công việc quan trọng sau:
- Tính toán phí bảo vệ môi trường: Tờ khai quyết toán giúp tính toán số tiền phải đóng góp vào quỹ bảo vệ môi trường dựa trên các thông tin về lượng khoáng sản đã khai thác và lượng đất đá bốc xúc thải tạo ra trong quá trình khai thác. Thông qua các thông số về mức phí của từng loại khoáng sản và hệ số tính phí theo phương pháp khai thác, tờ khai quyết toán sẽ tính toán tổng số tiền phải nộp cho cơ quan quản lý môi trường.
- Đáp ứng trách nhiệm xã hội và pháp luật: Hoạt động khai thác khoáng sản có tiềm ẩn tác động tiêu cực tới môi trường, chẳng hạn như gây ra sự xâm thực, hủy hoại diện tích đất đá, và ô nhiễm nguồn nước. Việc nộp phí bảo vệ môi trường là một trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp và tổ chức hoạt động khai thác để đền bù và hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường. Đồng thời, việc tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác cũng giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật và tránh vi phạm.
- Hỗ trợ các chương trình bảo vệ môi trường và phát triển bền vững: Tiền thu được từ phí bảo vệ môi trường sẽ được sử dụng để đầu tư vào các chương trình bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Các dự án này có thể bao gồm việc tái trồng cây, khôi phục đất đai, xử lý ô nhiễm môi trường, hỗ trợ cộng đồng, và các hoạt động khác nhằm cải thiện môi trường sống.
- Xác nhận và cam đoan: Tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường chứa các thông tin chi tiết về hoạt động khai thác và số liệu tính toán. Người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp cần cam đoan rằng các thông tin này là chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về độ chính xác của dữ liệu khai báo.
Tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản là một tài liệu quan trọng giúp tính toán số tiền phải đóng góp và đáp ứng trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp và tổ chức hoạt động khai thác, đồng thời hỗ trợ các chương trình bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
2. Hướng dẫn khai Tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường (áp dụng đối với hoạt động khai thác khoáng sản)
Hướng dẫn khai Tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường áp dụng đối với hoạt động khai thác khoáng sản như sau:
Bước 1: Chuẩn bị thông tin
Thu thập các thông tin liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản trong kỳ tính thuế, bao gồm:
- Thời gian kỳ tính thuế (từ ngày đến ngày).
- Loại khoáng sản khai thác.
- Số lượng đất đá bốc xúc thải (m3).
- Mức phí của đất đá bốc xúc thải.
- Số lượng quặng khoáng sản nguyên khai khai thác.
- Mức phí theo từng loại khoáng sản.
- Hệ số tính phí theo phương pháp khai thác.
Bước 2: Điền thông tin vào Tờ khai quyết toán
- Điền thông tin cơ bản như tên người nộp thuế, mã số thuế, thông tin đại lý thuế (nếu có), hợp đồng đại lý thuế, và địa chỉ nơi khai thác khoáng sản khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính (nếu có).
- Tiến hành tính toán số phí phải nộp theo quyết toán:
+ Tính toán số phí phải nộp cho khoáng sản do cơ sở tự khai thác.
+ Tính toán số phí phải nộp cho khoáng sản do tổ chức thu mua gom nộp thay người khai thác nhỏ lẻ.
+ Tổng cộng số phí phải nộp trong kỳ tính thuế.
Bước 3: Tính toán chênh lệch
- Tính toán số phí đã kê khai trong năm (nếu đã có) cho từng loại khoáng sản.
- Tính toán chênh lệch giữa số phí quyết toán và số phí đã kê khai.
Bước 4: Cam đoan và ký tên
- Người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp điền thông tin cá nhân, cam đoan số liệu khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai.
- Nhân viên đại lý thuế hoặc đại diện người nộp thuế ký tên và ghi rõ thông tin chứng chỉ hành nghề, ngày tháng năm cấp.
Bước 5: Nộp Tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường
Sau khi hoàn thành Tờ khai quyết toán, người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp nộp tờ khai này đến cơ quan thuế hoặc cơ quan quản lý tài nguyên thiên nhiên theo quy định.
Trong quá trình khai Tờ khai quyết toán, cần chú ý tính toán chính xác số liệu và tuân thủ các quy định, hướng dẫn của cơ quan thuế và pháp luật liên quan đến việc khai toàn bộ thông tin cần thiết. Việc tuân thủ đúng quy trình và thời hạn nộp đồng thời đảm bảo sự chính xác của thông tin sẽ giúp tránh vi phạm và đảm bảo đúng quyền lợi và trách nhiệm của người nộp thuế.
3. Mẫu tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường (áp dụng đối với hoạt động khai thác khoáng sản) mới nhất
>>> Tải ngay: Mẫu Tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường (áp dụng đối với hoạt động khai thác khoáng sản) mới nhất
Nội dung cần có trong tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường (áp dụng đối với hoạt động khai thác khoáng sản) như sau:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI QUYẾT TOÁN PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Áp dụng đối với hoạt động khai thác khoáng sản)
[01] Kỳ tính thuế: Từ 01/01/2023 đến 30/06/2023
[02] Lần đầu: x
[03] Bổ sung lần thứ: 0
[04] Tên người nộp thuế: Công ty Khai Thác Khoáng Sản XYZ
[05] Mã số thuế: 123456789
[06] Tên đại lý thuế (nếu có): Công ty Đại Lý Thuế ABC
[07] Mã số thuế: 987654321
[08] Hợp đồng đại lý thuế: Số 456/HD-DAI-LY, ngày 15/03/2023
[09] Địa chỉ nơi khai thác khoáng sản khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính:
[09a] Phường/xã: Thị trấn A
[09b] Quận/huyện: Huyện B
[09c] Tỉnh/Thành phố: Tỉnh C
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
| STT | Loại khoáng sản | Số lượng đất đá bốc xúc thải (m3) | Mức phí của đất đá bốc xúc thải | Số lượng quặng khoáng sản nguyên khai khai thác | Mức phí theo từng loại khoáng sản | Hệ số tính phí theo phương pháp khai thác | Số phí phải nộp theo quyết toán | Số phí đã kê khai trong năm | Chênh lệch giữa số quyết toán và số đã kê khai | ||
| Đơn vị tính | Số lượng | ||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) = [(3)x(4)x(8)] + [(6)x(7)x(8)] | (10) | (11) = (9) -(10) | |
| I | Khoáng sản do cơ sở tự khai thác: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| 1 | Cát | 1500 m3 | 2000 | 1000 | 1.5 | 4,500,000 | 4,000,000 |
|
| 500,000 m3 | |
| 2 | Đá granit | 1000 m3 | 2500 | 3000 | 2 | 7,500,000 | 7,000,000 | 500,000 m3 |
|
| |
| II | Khoáng sản do tổ chức thu mua gom nộp thay người khai thác nhỏ lẻ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| 1 | Cát | 0 m3 |
| 500 |
| 1000 | 1 | 0 | 0 | 0 m3 | |
| 2 | Đá granit | 0 m3 | 700 | 2000 | 2 | 0 | 0 | 0 m3 |
|
| |
| Tổng cộng: | 12,000,000 | 11,000,000 | 1,000,000 | ||||||||
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai
| NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: Trần Thị HA Chứng chỉ hành nghề số: 9760987 | ADFG, ngày 28 tháng 07 năm 2023 NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử) |
Để quý khách nắm thêm các thông tin khác thì vui lòng tham khảo bài viết sau: Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số: 02/KK-BHĐC)
Để yêu cầu tư vấn và nhận thông tin chi tiết, bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua email lienhe@luatminhkhue.vn hoặc gọi vào số hotline 1900.6162. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi yêu cầu của bạn trong thời gian ngắn và đảm bảo rằng mỗi yêu cầu được xử lý một cách tỉ mỉ và đáp ứng đầy đủ.