1. Hướng dẫn khai Tờ khai thuế đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý

>>>> Tải ngay: Tờ khai thuế đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý

Tờ khai thuế đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý là một biểu mẫu hoặc tài liệu do cơ quan thuế cung cấp, áp dụng cho các tổ chức tín dụng hoặc bên thứ ba được tổ chức tín dụng ủy quyền. Tờ khai này được sử dụng để kê khai và nộp các khoản thuế thay cho người nộp thuế (có tài sản bảo đảm) trong quá trình thực hiện hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý nghĩa vụ. Cụ thể nội dung mẫu tờ khai thuế đối với hoạt động khai thác tài sản đảm bảo như sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM             

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TÀI SẢN BẢO ĐẢM

TRONG THỜI GIAN CHỜ XỬ LÝ

(Áp dụng cho tổ chức tín dụng hoặc bên thứ ba được tổ chức tín dụng ủy quyền kê khai và nộp thuế thay cho Người nộp thuế có tài sản bảo đảm)

[01] Quý 2 năm 2023 [02] Lần đầu: □ [03] Bổ sung lần thứ: 0

[04] Tổ chức, doanh nghiệp khai thay, nộp thay: Tổ chức tín dụng A

[05] Mã số thuế của tổ chức, doanh nghiệp khai thay, nộp thay: 1898767579

[06] Địa chỉ: Số 1, Đường ABC, Phường XYZ, Quận 123, Thành phố HCM

[07] Quận/huyện: Quận 123 [08] Tỉnh/thành phố: Thành phố HCM

[09] Điện thoại: 0901097797 [10] Fax: 08 19877866 [11] Email: contact@abc.com

[12] Tên đại lý thuế (nếu có): Nguyễn Văn An [13] Mã số thuế: 987654321

I. Kê khai thay cho người nộp thuế có tài sản bảo đảm là tổ chức, doanh nghiệp

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

Số tiền

1

Tổng giá tính thuế GTGT

[14]

 100,000,000

2

Tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ

[15]

 10,000,000

3

Tổng thu nhập tính thuế TNDN

[16]

 500,000,000

4

Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ

[17]

 50,000,000

II. Kê khai thay cho người nộp thuế có tài sản bảo đảm là cá nhân

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

Số tiền

1

Tổng doanh thu tính thuế GTGT

[18]

 50,000,000

2

Tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ

[19]

 5,000,000

3

Tổng doanh thu tính thuế TNCN

[20]

 400,000,000

4

Tổng số thuế TNCN phải nộp trong kỳ

[21]

 40,000,000

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.       

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: Mát Hoan Kiên

Chứng chỉ hành nghề số: 08765467

Thành phố Khánh Trang, ngày 03 tháng 03 năm 2023

NGƯỜI NỘP THUẾ KHAI THAY hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

KHAI THAY

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

Tờ khai thuế đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý bao gồm thông tin về người nộp thuế, số thuế, địa chỉ, doanh thu tính thuế, số thuế phải nộp, và các thông tin liên quan đến nghĩa vụ và tài sản bảo đảm.

 

2. Trong thời gian xử lý tài sản bảo đảm bên nhận bảo đảm có được khai thác, sử dụng tài sản bảo đảm?

Căn cứ theo Điều 53 của Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo đảm trong thời gian tài sản bảo đảm vẫn chưa được xử lý.

- Bên nhận bảo đảm có trách nhiệm bảo quản và giữ gìn tài sản bảo đảm trong trường hợp họ giữ tài sản bảo đảm để thực hiện xử lý khoản nợ hoặc nghĩa vụ khác mà tài sản này đã được đảm bảo. Điều này có nghĩa là nếu ai đó sử dụng tài sản của họ làm tài sản đảm bảo cho một khoản vay hoặc nghĩa vụ nào đó, thì người đó (bên nhận bảo đảm) có nghĩa vụ bảo quản và bảo vệ tài sản đó trong suốt thời gian tài sản đó được sử dụng để giải quyết nợ hoặc nghĩa vụ đã đảm bảo.

- Trong thời gian chờ xử lý tài sản bảo đảm, bên nhận bảo đảm được phép sử dụng hoặc cho phép bên đảm bảo hoặc người thứ ba sử dụng tài sản đó theo đúng mục đích và công dụng của tài sản. Điều này có nghĩa là trong thời gian chờ việc xử lý tài sản đảm bảo, bên nhận bảo đảm có quyền sử dụng tài sản đó hoặc cho phép bên đảm bảo hoặc người thứ ba sử dụng tài sản đó, nhưng chỉ trong phạm vi mục đích và công dụng thông thường của tài sản đó.

- Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ việc sử dụng tài sản bảo đảm được sử dụng để thanh toán nghĩa vụ được bảo đảm cho bên nhận bảo đảm sau khi trừ các chi phí cần thiết cho việc sử dụng tài sản. Điều này có nghĩa là bất kỳ lợi nhuận hoặc lợi tức nào được tạo ra từ việc sử dụng tài sản đảm bảo sẽ được sử dụng để thanh toán các nghĩa vụ đã được bảo đảm cho bên nhận bảo đảm, sau khi trừ đi các chi phí cần thiết liên quan đến việc sử dụng tài sản này.

Việc sử dụng tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý được thực hiện trong khung pháp lý rõ ràng, tạo điều kiện cho việc thanh toán nghĩa vụ đảm bảo và đồng thời đảm bảo tính minh bạch và công bằng cho các bên liên quan. Điều này giúp tăng cường sự tin tưởng và ổn định trong hoạt động đảm bảo, đồng thời hỗ trợ quá trình phát triển kinh tế và xã hội của đất nước.

 

3. Nghĩa vụ thuế đối với việc khai thác tài sản bảo đảm

Theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định về tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ như sau:

- Tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan cấm mua bán, cấm chuyển nhượng hoặc cấm chuyển giao khác về quyền sở hữu tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm, biện pháp bảo đảm. Điều này nghĩa là tài sản dùng để bảo đảm nghĩa vụ có thể là các tài sản hiện có sẵn trong thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm hoặc có thể là các tài sản mà sẽ hình thành trong tương lai. Tuy nhiên, trừ khi có quy định khác trong Bộ luật Dân sự hoặc các luật khác có liên quan, không được áp dụng mua bán, chuyển nhượng hoặc chuyển giao quyền sở hữu về tài sản này trong thời điểm ký hợp đồng bảo đảm hoặc thi hành biện pháp bảo đảm.

- Tài sản bán trong hợp đồng mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu. Điều này ám chỉ đến việc nếu có một hợp đồng mua bán tài sản và trong hợp đồng này có quy định về việc bảo lưu quyền sở hữu cho bên bán, thì tài sản đó vẫn là tài sản của bên bán cho đến khi nghĩa vụ được bảo đảm thực hiện hoàn toàn. Sau khi nghĩa vụ được thực hiện đủ, bên mua mới sở hữu hoàn toàn tài sản này.

- Tài sản thuộc đối tượng của nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ bị vi phạm đối với biện pháp cầm giữ. Điều này nêu rõ về trường hợp khi người nợ vi phạm hợp đồng song vụ (hợp đồng có nhiều bên) mà tài sản của họ đã được sử dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ. Trong trường hợp này, tài sản đó có thể bị cầm giữ như một biện pháp bảo đảm để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ đã vi phạm.

- Tài sản thuộc sở hữu toàn dân trong trường hợp pháp luật liên quan có quy định. Điều này ám chỉ đến việc trong trường hợp có tài sản thuộc sở hữu của toàn dân (ví dụ như tài sản công cộng), thì tài sản này cũng có thể được sử dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ hoặc khoản nợ phù hợp với quy định pháp luật.

Do đó, tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm những loại tài sản nêu trên, và việc sử dụng và đảm bảo tài sản này được thực hiện dựa trên các quy định pháp luật liên quan và trong khuôn khổ của hợp đồng bảo đảm.

Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết sau: Hướng dẫn khai Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với thừa kế, quà tặng không phải là bất động sản. Quý khách có thể gửi yêu cầu chi tiết cho chúng tôi qua email tại địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn hoặc Liên hệ trực tiếp với điện thoại hotline 1900.6162. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và am hiểu sâu về pháp luật, Luật Minh Khuê cam kết mang đến cho Quý khách dịch vụ chất lượng và đáng tin cậy. Chúng tôi rất mong được tư vấn và hỗ trợ Quý khách trong các vấn đề pháp lý.