1. Về sách Toán 6 Kết nối tri thức

Kết nối tri thức với cuộc sống là một trong 3 bộ sách giáo khoa được phê duyệt trong Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam. Bộ sách được biên soạn, xuất bản và phát hành bởi Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Thực hiện đổi mới giáo dục, với thông điệp “Kết nối tri thức với cuộc sống”, bộ sách giá khoa Kết nối tri thức với cuộc sống được biên soạn theo mô hình hiện đại, chú trọng vai trò của kiến thức, nhưng kiến thức cần được “kết nối với cuộc sống”, bảo đảm: phù hợp với người học; cập nhật những thành tựu khoa học hiện đại, phù hợp nền tảng văn hóa và thực tiễn Việt Nam; giúp người học vận dụng để giải quyết những vấn đề của đời sống: đời sống cá nhân và xã hội, đời sống tinh thần (đạo đức, giá trị nhân văn) và vật chất (kĩ năng, nghề nghiệp).

 Với sách Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống, cuốn sách này được biên soạn bởi tập thể tác giả Hà Huy Khoái (Tổng Chủ biên), Nguyễn Huy Đoan (Chủ biên), Nguyễn Cao Cường, Trần Mạnh Cường, Doãn Minh Cường, Sĩ Đức Quang, Lưu Bá Thắng.

 

2. Tổng hợp các kiến thức cơ bản về phân số trong chương tình Toán 6 Kết nối tri thức

Trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức của cuộc sống, một trong các kiến thức mà các bạn học sinh được trang bị đó là các kiến thức về phân số, theo đó, các bạn học sinh được học: 

- Về định nghĩa của phân số, Với a, b ∈ ℤ ,b ≠ 0 , ta gọi a/b là một phân số, trong đó a là tử số (tử), b là mẫu số (mẫu) của phân số. Trong đó,  số nguyên đều có thể viết dưới dạng phân số.

- Được cung cấp các kiến thức về hai phân số bằng nhau, theo đó, hai phân số a/b và c/d (a,b,c,d thuộc Z; b, d khác 0) được gọi là bằng nhau nếu a.d = b.c, khi đó ta viết là a/b = c/d

- Các tính chất cơ bản của phân số mà các bạn học sinh trong chương trình Toán 6 Kết nối chi thức được học là:

+ Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.

a/b = (a.m)/(b.m) với a, b, m ∈ ℤ; b≠0; m≠0.

+ Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.

a/b = (a:n)/(b:n) với n là ước chung của a và b; a, b ∈ ℤ; b≠0.

- Các bạn học sinh được học cách quy đồng mẫu số, cụ thể:

Bước 1: Tìm một bội chung (thường là BCNN) của các mẫu để làm mẫu chung.

Bước 2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.

Bước 3: Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.

- Học phương pháp so sánh hai phân số 

+ So sánh hai phân số cùng mẫu: Trong hai phân số cùng một mẫu, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

+ So sánh hai phân số không cùng mẫu: Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử số với nhau: phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

- Phương pháp cộng hai phân số cùng mẫu

+ Cộng hai phân số cùng mẫu: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu: 

a/m + b/m = (a+b)/m với a,b ∈ ℤ; b≠0.

+ Cộng hai phân số không cùng mẫu số: Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số cùng mẫu rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu.

- Tính chất của phép cộng hai phân số

 Cho hai phân số a/b; c/d; e/f  với a, b, c, d, e, f ∈ ℤ; b ≠ 0; d ≠ 0, f ≠ 0. Ta có:

+ Tính chất giao hoán: a/b + c/d = c/d + a/b

+ Tính chất kết hợp: (a/b + c/d) + e/f = a/b + (c/d + e/f)

+ Tính chất cộng với số 0: a/b + 0 = 0 + a/b = a/b

- Các kiến thức cơ bản về phép trừ hai phân số

+  Muốn trừ hai phân số cùng mẫu, ta lấy tử số của phân số thứ nhất trừ đi tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số:

a/m - b/m = (a + b)/m với  a, b, m ∈ ℤ; m ≠ 0. b)

+ Trừ hai phân số không cùng mẫu: Muốn trừ hai phân số không cùng mẫu, ta quy đồng mẫu hai phân số rồi trừ hai phân số đó.

- Phép nhân hai phân số: Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử số với nhau và các mẫu số với nhau.

Cho a, b, c, d ∈ ℤ; b ≠ 0; d≠0.

Khi đó phép nhân hai phân số ta có: a/b * c/d = (a*c)/(b*d)

- Tính chất của phép nhân

Cho a/b; c/d; e/f  là các phân số với a, b, c, d, e, f ∈ ℤ; b ≠ 0; d ≠ 0, f ≠ 0.

Khi đó ta có các tính chất của phép nhân như sau:

+ Tính giao hoán: a/b *c/d = c/d * a/b

+ Tính kết hợp: (a/b *c/d) *e/f = a/b * (c/d *e/f)

+ Tính nhân với 1: a/b * 1 = 1. a/b = a/b

+ Tính phân phối giữa phép nhân với phép cộng:

(a/b +c/d)* e/f = a/b *e/f  + c/d * e/f

- Phép chia phân số: Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân số bị chia với phân số nghịch đảo của số chia. 

 a/b : c/d = a/b * d/c = (a*d)/ (b*c) với a, b, c, d ∈ ℤ; b ≠ 0; c ≠ 0; d ≠ 0

 

3. Toán lớp 6 bài 27 Hai bài toán về phân số Kết nối tri thức

Bài 1: Báo Cheetah (Tri – tơ, H.6.2) được coi là động vật chạy nhanh nhất trên Trái Đất, tốc độ chạy có thể lên tới 120km/h (Theo vast.gov.vn). Mặc dù được mệnh danh là “chúa tể rừng xanh” nhưng tốc độ chạy tối đa của sư tử chỉ bằng khoảng Báo Cheetah (Tri – tơ, H.6.2) được coi là động vật chạy nhanh nhất trên tốc độ chạy tối đa của báo Cheetah. Tốc độ chạy tối đa của sư tử là bao nhiêu?

Lời giải chi tiết:

Tốc độ chạy tối đa của sư tử bằng khoảng 2/3 tốc độ chạy tối đa của Báo Cheetah 

Nghĩa là ta phải đi tìm 2/3 của 120 

Do đó ta sẽ chia 120 thành 3 phần và lấy 2 phần trong 3 phần đó

Khi đó, ta có: (120/3 ) * 2 = 120 * 2/3 = 80 (km/h)

Vậy tốc độ chạy tối đa của sư tử là 80km/h

Bài 2:

a) Tính 3/100 của 200

b) 3/4 giờ là bao nhiêu phút?

Lời giải chi tiết

a) 3/100 của 200 là: 200. (3/100) = (200.3)/100 = 2.3 = 6

Vậy 3/100 của 200 là 6

b) 1 giờ = 60 phút

3/4 giờ của 1 giờ là 60 .3/4 = (60.3)/4 = 15.3 = 45 (phút)

Vậy 3/4 giờ là 45 phút

Bài 3: Tìm một số biết -115 là 1/4 của số đó

Lời giải chi tiết

Số cần tìm là: -115 : 1/4 = (-115).4 = -460

Vậy số cần tìm là -460

Bài 4: Trong ngày thứ Sáu siêu khuyến mại hằng năm (Black Friday), 3/4 số mặt hàng trong một siêu thị được giảm giá. Tính ra có khoảng 6 000 mặt hàng được giảm giá trong ngày này. Hãy cho biết siêu thị có khoảng bao nhiêu mặt hàng

Lời giải chi tiết:

Siêu thị có khoảng số mặt hàng là:

6000 : 3/4 = 6000 . 4/3 = (4. 6000)/3 = 4. 2000 = 8000 (mặt hàng)

Vậy siêu thị có khoảng 8000 mặt hàng

Bài 5: Tàu ngầm lớp Kilo 636 trang bị cho Hải quân Việt Nam có thể lặn sâu tối đa tới 300 m. (Theo vnexpress. net)

Để thực hiện một nhiệm vụ, tàu cần lặn tới độ sâu bằng 2/5 độ sâu tối đa. Em hãy tính xem khi đó tàu cách mực nước biển bao nhiêu mét.

Lời giải chi tiết

Để thực hiện nhiệm vụ, độ sâu mà tàu lặn được là:

300. 2/5 = (300 . 2)/5 = 60. 2 = 120 (m)

Vậy lúc đó tàu cách mực nước biêrnt 120 m

Bài 6: 

a) 2/5 của 30 m là bao nhiêu mét?

b) 3/4 ha là bao nhiêu mét vuông?

Lời giải chi tiết

2/3 của 30 m là: 30 . 2/5 = (30 .2)/5 = 6.2 = 12 (m)

Trên đây là một số vấn đề có liên quan đến nội dung Toán 6 Kết nối chi thứt bài toán hai phân số. Để hiểu rõ hơn, tham khỏa: Đề thi học kì 2 Toán lớp 6 có đáp án mới nhất. Mọi thắc mắc về nội dung trên liên hệ tổng đài 19006162 hoặc  địa chỉ email  lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết. Trân trọng!